Thì hiện tại đơn trong tiếng Anh – Tổng hợp kiến thức và bài tập

0
44
Thì hiện tại đơn trong tiếng Anh - Tổng hợp kiến thức và bài tập
Thì hiện tại đơn trong tiếng Anh - Tổng hợp kiến thức và bài tập

Thì hiện tại đơn là thì đầu tiên được học trong các thì của tiếng Anh. Thì hiện tại diễn tả một hành động chung chung, được lặp đi lặp lại và diễn ra thường xuyên trong hiện tại.

Với các thì, thì hiện tại đơn phổ biến và được dùng trong tiếng Anh nhiều nhất, trong giao tiếp, thi cử. Tienganhcaptoc sẽ giới thiệu cho bạn về cách dùng, dấu hiệu nhận biết, công thức của thì hiện tại đơn này nhé.

Xem thêm bài viết liên quan:

1. Định nghĩa

Thì hiện tại đơn (Simple Present hoặc Present Simple) là một thì trong ngữ pháp tiếng Anh nói chung. Thì hiện tại đơn diễn tả một hành động hay sự việc mang tính chất chung chung, tổng quát lặp đi lặp lại nhiều lần hoặc một sự thật hiển nhiên hay một hành động diễn ra trong thời gian ở hiện tại.

Ví dụ:

  • I walk to school every day. (Tôi đi học hằng ngày)
  •  He often plays soccer. (Anh ấy thường xuyên chơi bóng đá)

2. Công thức thì hiện tại đơn

Công thức thì hiện tại đơn
Công thức thì hiện tại đơn

2.1. Câu khẳng định

Động từ tobeĐộng từ thường
Công thứcS + am/is/are + N/Adj
-I + am.
-He/She/It (Danh từ số ít/Danh từ không đếm được) + is
-You/We/They (Danh từ số nhiều) + are
S + V(s/es)
-I/We/You/They (Danh từ số nhiều) + V(nguyên thể)
-He/She/It (Danh từ số ít/Danh từ không đếm được) + V(s/es)
Ví dụHe is a lawyer. (Ông ấy là một luật sư)
The watch is expensive. (Chiếc đồng hồ rất đắt tiền)
They are students. (Họ là sinh viên)
I often go to school by bus. (Tôi thỉnh thoảng đến trường bằng xe buýt)
He usually gets up early. (Anh ấy thường xuyên dạy sớm)
She does homework every evening. (Cô ấy làm bài về nhà mỗi tối)
The Sun sets in the West. (Mặt trời lặn ở hướng Tây)
  • Với các từ có tận cùng là “o”, “ch”, “sh”, “x”, “s” thì khi dùng với ngôi số ít, thêm đuôi “es”. (go – goes; do – does; watch – watches; fix – fixes, miss – misses, wash – washes)
  • Với các từ có tận cùng là “y” thì khi dùng với ngôi số ít, bỏ “y” và thêm đuôi “ies” (copy – copies; study – studies)
  • Với các từ còn lại, thêm đuôi “s”. (see – sees; play – plays,…)

2.2. Câu phủ định

 Động từ “to be”Động từ chỉ hành động
Công thứcS + am/are/is + not + N/AdjS + do/does + not + V(nguyên thể)
(Trong đó: “do”, “does” là các trợ động từ.)
Chú ý(Viết tắt)is not = isn’t, are not = aren’tdo not = don’t, does not = doesn’t
Ví dụ-I am not a teacher. (Tôi không phải là một giáo viên.)
-He is not (isn’t) a lawyer. (Ông ấy không phải là một luật sư)
-The watch is not (isn’t) expensive. (Chiếc đồng hồ không đắt tiền)
-They are not (aren’t) students. (Họ không phải là sinh viên)
-I do not (don’t) often  go to school by bus. (Tôi không thường xuyên đến trường bằng xe buýt)   
-He does not (doesn’t) usually get up early. (Anh ấy không thường xuyên dạy sớm)   
-She does not (doesn’t) do homework every evening. (Cô ấy không làm bài về nhà mỗi tối)
-The Sun does not (doesn’t) set in the South. (Mặt trời không lặn ở hướng Nam)

Đối với Câu phủ định, phần động từ thường, các bạn rất hay mắc phải lỗi thêm “s” hoặc “es” đằng sau động từ. Các bạn chú ý:

  • Chủ ngữ + don’t/ doesn’t + V (nguyên thể – không chia)

Ví dụ:

Học bổng 5 triệu cho khóa học IELTS Cấp tốc
  • Câu sai: She doesn’t likes chocolate. (Sai vì đã có “doesn’t” mà động từ “like” vẫn có đuôi “s”)
  • Câu đúng: She doesn’t like chocolate.

2.3. Câu nghi vấn

Câu nghi vấn sử dụng trợ động từ (Câu hỏi Yes/No)

 Động từ to “be”Động từ chỉ hành động
Công thứcQ: Am/ Are/ Is (not) + S + N/Adj?
A: -Yes, S + am/ are/ is.
   -No, S + am not/ aren’t/ isn’t.
Q: Do/Does (not) + S + V(nguyên thể)?
A:  -Yes, S + do/ does.    
-No, S + don’t/ doesn’t.
Ví dụQ: Are you a engineer? (Bạn có phải là kiến trúc sư không?
A: Yes, I am. (Đúng vậy)   
No, I am not. (Không phải)
Q: Does she go to work by taxi? (Cô ấy đi làm bằng taxi phải không?)
A: Yes, she does. (Có)    
No, she doesn’t. (Không)

Câu nghi vấn sử dụng từ hỏi bắt đầu bằng Wh-

 Động từ to “be”Động từ chỉ hành động
Công thứcWh + am/are/is (not) + S + N/Adj?Wh + do/does (not) + S + V(nguyên thể)….?
Ví dụWhere are you from? (Bạn đến từ đâu?)
Who are they? (Họ là ai?)
Where do you come from? (Bạn đến từ đâu?)
What do you do? (Bạn làm nghề gì?)

3. Cách dùng thì hiện tại đơn

Thì hiện tại đơn được sử dụng trong trường hợp thường.

  • Nói về một thói quen lặp đi lặp lại hàng ngày: I alway get up at 6.am. (Tôi luôn luôn thức dậy lúc 6h sáng)
  • Nói về sự thật, chân lý hiển nhiên: The sun sets in the west. (Mặt trời lặn ở phía Tây)
  • Nói về khả năng của ai đó: She plays basketball very well. (Cô ấy chơi bóng rổ rất giỏi)

Sự việc xảy ra trong tương lai. Cách này thường áp dụng để nói về thời gian biểu, chương trình hoặc kế hoạch đã được cố định theo thời gian biểu: The plane takes off at 3 p.m. this afternoon. (Chiếc máy bay hạ cánh lúc 3 giờ chiều nay)

Sử dụng trong câu điều kiện loại 1:

Ex: What will you do if you fail your exam? (Bạn sẽ làm gì nếu bạn trượt kỳ thi này?)

Sử dụng trong một số cấu trúc khác

Ex: We will wait, until she comes. (Chúng tôi sẽ đợi cho đến khi cô ấy tới)

4. Dấu hiệu nhận biết

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn
Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn

Trong cách sử dụng thì hiện tại đơn thường xuất hiện các trạng từ chỉ tần suất cơ bản như: 

  • Every day/ week/ month… : mỗi, mỗi ngày/tuần/tháng…
  • Always, constantly: luôn luôn
  • Often: thường
  • Normally: thông thường
  • Usually: thường, thường lệ
  • Sometimes, occasionally: thỉnh thoảng
  • Seldom: hiếm khi, ít khi
  • Never: không bao giờ
  • On Mondays/Sundays…: vào những ngày thứ hai/CN…
  • Rarely: hiếm khi
  • In the morning: vào buổi sáng
  • Once in a blue moon…: rất hiếm khi…

Tuy nhiên, những từ/cụm từ trên khá phổ biến và nhàm chán, khi đưa vào câu trong IELTS cũng chỉ sử dụng 1 cấu trúc là S + adverb + verb.

4.1. Một số cụm từ thay thế hay để sử dụng trong bài thi IELTS

Để đa dạng ngữ pháp, tuhocielts.vn khuyên các bạn:

  • KHÔNG CẦN phải sử dụng liên tục.
  • Tìm những câu thành ngữ, những cách nói hay hơn. Dưới đây là một số cụm từ dễ “ghi điểm” mà các bạn có thể tham khảo.
(to) have one’s moments= sometimesI am not usually lazy, but I have my moments.
(every) now and then/again= sometimesI have to cut down on my sugar intake, but every now and then I indulge myself with some quality dark chocolate.
like clockwork= alwaysMy father walks the dog every morning like clockwork.

4.2. Cách sử dụng của thì hiện tại đơn trong bài thi IELTS

a. Mở đầu Speaking part 1/2/3 và Writing task 1/2

Ví dụ:

  • I am a third-year student in Internal Auditing. (Tôi đang là sinh viên năm thứ ba học ngành Kiểm toán nội bộ) (Mở đầu – Speaking part 1)
  • Well, my most favorite item of clothing is the yellow crop-top. (Món đồ tôi thích nhất là chiếc áo crop-top màu vàng) (Mở đầu – Speaking part 2 – “Describe your most favorite item of clothing” – Mô tả món đồ mà bạn yêu thích nhất)
  • I think students should go to universities rather than vocational training courses. (Tôi nghĩ rằng sinh viên nên học đại học hơn là học nghề) (Mở đầu – Speaking part 3)

b. Mô tả sự thật trong Speaking part 1/2/3

Ví dụ:

  • Advertisements are very relaxing and eye-catching. (Quảng cáo rất mang tính giải trí và bắt mắt) (Sự thật)
  • Lady Gaga is famous all over the world. (Lady Gaga nổi tiếng trên toàn thế giới) (Sự thật)

 Ngoài thì hiện tại đơn, các bạn cần học đầy đủ các thì khác để củng cố kiến thức nền tảng của mình.

5. Bài tập và đáp án

Bài 1: Điền trợ động từ

  1. I ………. like tea.
  2. He ………. play football in the afternoon.
  3. You ………. go to bed at midnight.
  4. They……….do homework on weekends.
  5. The bus ……….arrive at 8.30 a.m.
  6. My brother ……….finish work at 8 p.m.
  7. Our friends ………. live in a big house.
  8. The cat ………. like me.

Bài 2: Chọn dạng đúng của từ

  1. I catch/catches robbers. My dad is a driver.
  2. He always wear/wears a white coat.
  3. They never drink/drinks beer.
  4. Lucy go/goes window shopping seven times a month.
  5. She have/has a pen.
  6. Mary and Marcus cut/cuts people’s hair.
  7. Mark usually watch/watches TV before going to bed. Maria is a teacher.
  8. She teach/teaches students.

Bài 3: Điền dạng đúng của từ trong ngoặc

She (1)(not study) ………. on Saturday. He (2)(have) ………. a new haircut today. I usually (3)(have) ……….breakfast at 6.30. Peter (4)(not/study)……….very hard. He never gets high scores. My mother often (5)(teach)……….me English on Saturday evenings. I like Math and she (6)(like)……….Literature. My sister (7)(wash)……….dishes every day. They (8)(not/have)……….breakfast every morning.

Bài 4: Viết lại câu hoàn chỉnh

Ex: They/wear suits to work?

=>Do they wear suits to work?

  1. she/not/sleep late at the weekends =>________
  2. we/not/believe the Prime Minister =>________
  3. you/understand the question? =>________
  4. they/not/work late on Fridays =>________
  5. David/want some coffee? =>________
  6. she/have three daughters =>________
  7. when/she/go to her Chinese class? =>________
  8. why/I/have to clean up? =>_______

Bài 5: Hoàn thành đoạn hội thoại sau bằng cách điền đúng dạng từ

My cousin, Peter (have)………..a dog. It (be)………..an intelligent pet with a short tail and big black eyes. Its name (be)………..Kiki and it (like)………..eating pork. However, it (never/bite)………..anyone; sometimes it (bark)………..when strange guests visit. To be honest, it (be)………..very friendly. It (not/like)………..eating fruits, but it (often/play)………..with them. When the weather (become)………..bad, it (just/sleep)………..in his cage all day. Peter (play)………..with Kiki every day after school. There (be)………..many people on the road, so Peter (not/let)………..the dog run into the road. He (often/take)………..Kiki to a large field to enjoy the peace there. Kiki (sometimes/be)………..naughty, but Peter loves it very much.

Đáp án

Bài 1: Điền trợ động từ

  1. don’t like tea.
  2. He doesn’t play football in the afternoon.
  3. You don’t go to bed at midnight.
  4. They don’t do homework on weekends.
  5. The bus doesn’t arrive at 8.30 a.m.
  6. My brother doesn’t finish work at 8 p.m.
  7. Our friends don’t live in a big house.
  8. The cat doesn’t like me

Bài 2: Chọn dạng đúng của từ

  1. catch/catches robbers. My dad is a driver.
  2. He always wear/wears a white coat.
  3. They never drink/drinks beer.
  4. Lucy go/goes window shopping seven times a month.
  5. She have/has a pen.
  6. Mary and Marcus cut/cuts people’s hair.
  7. Mark usually watch/watches TV before going to bed. Maria is a teacher.
  8. She teach/teaches students.

Bài 3: Điền dạng đúng của từ trong ngoặc

  1. She doesn’t study on Saturday.
  2. He has a new haircut today.
  3. I usually have breakfast at 6.30
  4. Peter doesn’t study (does not study) very hard. He never gets high scores.
  5. My mother often teaches me English on Saturday evenings.
  6. I like Math and she likes Physics
  7. My sister washes dishes every day.
  8. They don’t have (do not have ) breakfast every morning.

Bài 4: Viết lại câu hoàn chỉnh

  1. She doesn’t sleep late at the weekends.
  2. We don’t believe the Prime Minister.
  3. Do you understand the question?
  4. They don’t work late on Fridays.
  5. Does David want some coffee?
  6. She has three daughters.
  7. When does she go to her Chinese class?
  8. Why do I have to clean up?

Bài 5: Hoàn thành đoạn hội thoại sau bằng cách điền đúng dạng từ

My cousin, Peter (have) has a dog. It (be) is an intelligent pet with a short tail and big black eyes. Its name (be) is Kiki and it (like) likes eating pork. However, it (never/ bite) never bites anyone; sometimes it (bark) barks when strange guests visit. To be honest, it (be) is very friendly. It (not/ like) does not like (doesn’t like) eating fruits, but it (often/ play) often plays with them. When the weather (become) becomes bad, it (just/ sleep) just sleeps in his cage all day. Peter (play) plays with Kiki every day after school. There (be) are many people on the road, so Peter (not/ let) does not let (doesn’t let) the dog run on the road. He (often/ take) often takes Kiki to a large field to enjoy the peace there. Kiki (sometimes/ be) is sometimes naughty, but Peter loves it very much.

Qua bài viết thì hiện tại đơn, tienganhcaptoc.vn hi vọng có thể biết sử dụng thì, cách nhận biết và áp dụng vào trong bài tập. Nếu bạn còn thắc mắc điều gì hãy để lại comment bên dưới chúng tôi sẽ giải đáp cho bạn nhanh nhất có thể.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here