Thì hiện tại hoàn thành – Công thức, cách dùng bài tập đáp án chi tiết

0
14
Thì hiện tại hoàn thành - Công thức, cách dùng bài tập đáp án chi tiết
Thì hiện tại hoàn thành - Công thức, cách dùng bài tập đáp án chi tiết

Thì hiện tại hoàn thành là một hành động xảy ra nhiều lần từ quá khứ đến hiện tại. Chúng ta có thể nhận biết thì hiện tại hoàn thành bằng những từ này: Just = Recently =  Lately: gần đây, vừa mới, Already: rồi, Before: trước đây, Never: không bao giờ,… Đó là những từ giúp bạn dễ nhận biết nhất.

Các bạn hãy cùng tiếng Anh cấp tốc tìm hiểu về thì hiện tại hoàn thành, công thức cũng như cách sử dụng nhé. Cuối bài là phần bài tập, có đáp án chi tiết để bạn kiểm tra.

1. Công thức thì hiện tại hoàn thành

Thì hiện tại hoàn thành – Công thức, cách dùng bài tập đáp án chi tiết
Thì hiện tại hoàn thành – Công thức, cách dùng bài tập đáp án chi tiết

1.1. Câu khẳng định

Ký hiệu: V3 (Là quá khứ phân từ của động từ. Ví dụ: động từ “meet” có quá khứ phân từ hay V3 là “met”)

Công thứcS + have/ has + V3
Ví dụ– It has been 2 months since I first met him. (Đã 2 tháng rồi kể từ lần đầu tiên tôi gặp anh ấy.)
– I have watched TV for two hours. (Tôi xem TV được 2 tiếng rồi).
– She has prepared for dinner since 6.30 p.m. (Cô ấy chuẩn bị bữa tối từ 6 rưỡi)
– He has eaten this kind of food several times before. (Anh ấy đã ăn loại thức ăn này một vài lần trước rồi)
– Have you been to that place before? (Bạn đến nơi này bao giờ chưa?)
– They have worked for this company for 5 years. (Họ làm việc cho công ty này 5 năm rồi.)

1.2. Câu phủ định

Công thứcS + have/ has not + V3
Lưu ýhas not = hasn’thave not = haven’t
Ví dụ– She has not prepared for dinner since 6.30 p.m. (Cô ấy vẫn chưa chuẩn bị cho bữa tối)
– He has not eaten this kind of food before. (Anh ấy chưa bao giờ ăn loại thức ăn này cả)
– We haven’t met each other for a long time. (Chúng tôi không gặp nhau trong một thời gian dài rồi.)
– He hasn’t come back to his hometown since 2000. (Anh ấy không quay trở lại quê hương của mình từ năm 2000.)

1.3. Câu nghi vấn

Câu nghi vấn sử dụng trợ động từ (Câu hỏi Yes/ No)

Công thứcQ: Have/ has + S + V3?
A: Yes, S + have/has + V3.
No, S + haven’t/hasn’t + V3.
Ví dụ– Q: Have you ever travelled to America? (Bạn đã từng du lịch tới Mỹ bao giờ chưa?)   
A:Yes, I have/ No, I haven’t. 
– Q: Has she arrived in London yet? (Cô ấy đã tới London chưa?)
A:Yes, she has./ No, she hasn’t.

Câu nghi vấn sử dụng từ hỏi bắt đầu bằng Wh-

Công thứcWh- + have/ has + S + V3?
Ví dụ– What have you done with these ingredients? (Bạn đã làm gì với những nguyên liệu này?)
– How have you solved this difficult Math question? (Bạn làm thế nào để giải được câu hỏi toán khó này?)

2. Dấu hiệu nhận biết

Thì hiện tại hoàn thành có các dấu hiệu nhận biết như sau:

  • Just = RecentlyLately: gần đây, vừa mới
  • Already: rồi.
  • Before: trước đây.
  • Ever: đã từng.
  • Never: chưa từng, không bao giờ.
  • For + quãng thời gian: trong khoảng (for a year, for a long time, …)
  • Since + mốc thời gian: từ khi (since 1992, since June,…)
  • Yet: chưa (dùng trong câu phủ định và câu hỏi)
  • So far = Until now = Up to now = Up to the present: cho đến bây giờ.

3. Cách sử dụng thì hiện tại hoàn thành

Cách sử dụng thì hiện tại hoàn thành
Cách sử dụng thì hiện tại hoàn thành

 3.1. Diễn tả một hành động đã hoàn thành cho tới thời điểm hiện tại mà không đề cập tới thời điểm xảy ra hành động đó là khi nào.

  • He has done all his housework. (Anh ấy đã làm hết công việc nhà.)
  • She has lost my phone. (Cô ấy đã làm mất điện thoại của tôi.)
  • Linda has seen this film. (Linda đã xem phim này.)
  • I have read the book written by Bill. (Tôi đã đọc hết quyển sách được viết bởi Bill.) 
  • This girl has lived here all her life. (Cô ấy đã sống cả đời ở đó rồi.)
  • Mrs.Lien has worked for K.B company for 10 years. (Bà Liên đã làm cho công ty K.B 10 năm.)
  • I have played the piano for the two years. (Tôi đã chơi piano được 2 năm rồi.)
  • I have learned Chinese at an center near my neighborhood. (Tôi học tiếng Trung ở một trung tâm gần khu tôi ở.)

 3.2. Diễn đạt hành động đã từng làm trước đây và bây giờ vẫn còn làm.

  • He has written three blogs and he is working on another blog. (Anh ấy đã viết được 3 trang blog và đang viết blog tiếp theo.)
  • He has played the Ukulele ever since I was a kid. (Anh ấy đã chơi Ukulele kể từ khi còn nhỏ.)
  • Those kids have played the piano since they were 5 years old. (Những đứa trẻ này chơi piano từ khi chúng 5 tuổi.)
  • I have read all Linda’s blogs and I’m waiting for her new blog. (Tôi đã đọc hết blog của Linda và đang chờ đợi blog mới của cô ấy.)

 3.3. Sử dụng một mệnh đề với “since” để chỉ ra khi một cái gì đó bắt đầu ở trong quá khứ.

  • We’ve stayed in Vietnam since last year. (Chúng tôi đã ở Việt Nam từ năm trước .)
  • Pun has lived here since I met him. (Pun đã sống ở đây kể từ khi tôi gặp anh ấy.)
  • I have improved my English skills since I moved to London. (Tôi đã cải thiện các kỹ năng tiếng Anh của mình từ khi tôi chuyển tới London.)
  • Mr.Chill has taught at this school since his son was born. (Ông Chill dạy ở ngôi trường này từ khi con trai ông ấy sinh ra.)

 3.4. Diễn tả một kinh nghiệm cho tới thời điểm hiện tại (thường dùng trạng từ ever).

  • My last Halloween was the worst day I’ve ever had. (Halloween năm ngoái là ngày tệ nhất đời tôi.)
  • Have you ever met Abella? Yes, but I’ve never met her husband. (Bạn đã bao giờ gặp Abella chưa? Có, nhưng tôi chưa bao giờ gặp chồng cô ấy)
  • Have you ever travelled to Cao Bang? (Bạn đã tới Cao Bằng bao giờ chưa?)
  • This is the most interesting game I have ever played. (Đây là trò chơi hấp dẫn nhất mà tôi từng chơi.)

3.5. Một hành động trong quá khứ nhưng quan trọng tại thời điểm nói.

  • I can’t get his number. I’ve lost my phone. (Tôi không có số điện thoại anh ấy được. Tôi đánh mất điện thoại của mình rồi.)
  • She can’t go into the house because she has lost her keys. (Cô ấy không thể đi vào nhà bởi vì cô ấy đã đánh mất chìa khóa.)
  • She has just left for work, so you can’t see her now. (Cô ấy vừa mới đi làm vì vậy bạn không thể gặp cô ấy bây giờ.)
  • Kimmich isn’t at home. I think she has gone swimming. (Kimmich không có ở nhà. Tôi nghĩ cô ấy đã đi đi bơi.)

4. Bài tập

Exercise 1: Cho dạng đúng của các động từ trong ngoặc

  1.  He (be)…………. at his computer for seven hours.
  2.  She (not/have) ……………any fun a long time.
  3.  My father (not/ play)……….. any sport since last year.
  4.  I’d better have a shower. I (not/have)………. one since Thursday.
  5.  I don’t live with my family now and we (not/see)…………. each other for five years.
  6.  I…… just (realize)…………… that there are only four weeks to the end of term.
  7.  She (finish) … reading two books this week. 
  8.  How long…….. (you/know)………. each other?
  9.  ……….(You/ take)………… many photographs?
  10.  He (eat)………………. at the King Power Hotel yet?
  11.  They (live) ………….here all their life..
  12.  How many bottles………… the milkman (leave) ………….? 
  13.  He (leave) ……….. six.
  14.  I (buy)…………. a new carpet. Come and look at it.
  15.  She (write)………….. three books about her wild life.
  16.  We (finish) ……………………one English course.

Exercise 2: Viết lại câu sao cho nghĩa không đổi

  1.  This last time she came back to her hometown was 4 years ago.

=> She hasn’t………………………………………………………………………………………………

Học bổng 5 triệu cho khóa học IELTS Cấp tốc

      2.     He started working as a bank clerk 3 months ago.

=> He has…………………………………………………………………………………………………..

     3.      It has been 5 years since we first flew to Singapore.

=> We have………………………………………………………………………………………………….

     4.      I last had my hair cut in November.

=> I haven’t………………………………………………………………………………………………….

     5.      The last time we called each other was 5 months ago.

=> We haven’t……………………………………………………………………………………………….

     6.      It has been a long time since we last met.

=> We haven’t……………………………………………………………………………………………….

     7.      When did you have it?

=> How long……………………………………………………………………………………………..?

     8.      This is the first time I had such a delicious meal.

=> I have never………………………………………………………………………………………………….

     9.      I haven’t seen him for 8 days.

=> The last………………………………………………………………………………………………….

     10.    Today is Saturday. I haven’t taken a bath since Wednesday.

=> It is…………………………………………………………………………………………………………

Exercise 3: Mỗi câu sau chứa một lỗi sai. Tìm và sửa chúng

  1.  I haven’t cutted my hair since last June.

             …………………………………………..

       2.    She has not worked as a teacher for almost 5 years.

               …………………………………………..

       3.     The lesson hasn’t started yet.

                …………………………………………..

       4.      Has the cat eaten yet?

                …………………………………………..

       5.      I am worried that I haven’t finished my homework yet.

                 …………………………………………..

       6.      I have just decided to start working next week.

                …………………………………………..

       7.      He has been at his computer for seven hours.

                …………………………………………..

       8.      She hasn’t received any good news since a long time.

                 …………………………………………..

       9.      My father hasn’t played any sport for last year.

                …………………………………………..

       10.    I’d better have a shower. I haven’t had one since Thursday.

                 …………………………………………..

Exercise 4: Chia các động từ sau ở thì phù hợp. (Sử dụng thì hiện tại tiếp diễn và hiện tại hoàn thành)

  1.  My father (not/ play)……….. any sport since last year.

      2.    Some people (attend)………….the meeting right now.

      3.    I’d better have a shower. I (not/have)……………………one since Thursday.

      4.    I don’t live with my family now and we (not/see)………….…each other for five years.

       5.    Where is your mother? She………………………(have) dinner in the kitchen.

       6.     Why are all these people here? What (happen)…………………………..?

       7.     I………………….just (realize)…………… that there are only four weeks to the end of term.

       8.     She (finish) … reading two books this week. 

       9.     At present, he (compose)……………………a piece of music.

      10.    We (have)……………………dinner in a restaurant right now.

Answer

Exercise 1: Cho dạng đúng của các động từ trong ngoặc.

  1. has been
  2. hasn’t had
  3. hasn’t played
  4. haven’t had
  5. haven’t seen
  6. have…realized
  7. has finished
  8. have…known
  9. Have you taken
  10. Has he eaten
  11. have lived
  12. has…left; has left/ left
  13. have bought
  14. has written
  15. have finished

Exercise 2: Viết lại câu sao cho nghĩa không đổi.

  1.  She hasn’t come back home for 4 years.
  2. He has worked as a bank clerk for 3 months.
  3. We have not flown to Singapore for 5 years.
  4. I haven’t had my hair cut since November.
  5. We haven’t called each other for 5 months.
  6. We haven’t met each other for a long time.
  7. How long have you had it?
  8. I have never had such a delicious meal.
  9. The last time I saw him was 8 days ago.
  10. Today is Saturday. I haven’t taken a bath since Wednesday.

Exercise 3: Mỗi câu sau chứa một lỗi sai. Tìm và sửa chúng

  1.  cutting => cut
  2.  working => worked
  3.  haven’t => hasn’t
  4.  eat => eaten
  5.  hasn’t => haven’t
  6.  (Ko sai)
  7.  since => for
  8.  since => for
  9.  for => since
  10.  hasn’t => haven’t

Exercise 4: Chia các động từ sau ở thì phù hợp. (Sử dụng thì hiện tại tiếp diễn và hiện tại hoàn thành)

  1.  hasn’t played
  2.  are attending
  3.  haven’t had
  4.  haven’t seen
  5.  is having
  6.  is happening
  7.  have just realized
  8.  has finished
  9.  is composing
  10.  are having

Rất mong bài viết từ tienganhcaptoc.vn trên cũng đã giúp cho bạn hiểu thêm về thì hiện tại hoàn thành, cách dùng để bạn có thể áp dụng và ghi nhớ cũng như thêm một phần kiến thức mới cho bạn. Nếu bạn còn thắc mắc gì chúng tôi cũng rất mong bạn chia sẻ, comment bên dưới để chúng tôi được biết và phản hồi nhanh nhất có thể.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here