Phân biệt, cách dùng Most, Most of, Almost và The Most trong tiếng Anh

Có rất nhiều bạn học viên nói rằng dưới việc học tiếng Anh giao tiếp đây là 4 từ rất dễ gây nhầm lẫn. Mặc dù cùng mang nghĩa “hầu hết’ nhưng MOST, MOST OF, ALMOST và THE MOST lại có cách dùng rất khác nhau đấy. Vậy cần phải phân biệt thế nào, chúng ta hãy cùng khám phá ngay hôm nay nhé!

I. Cách dùng Most, Most of, Almost và The Most trong tiếng Anh

Trước tiên, chúng ta hãy cùng phân biệt một số cụm từ MOST, MOST OF và ALMOST. Sau đó, khi đã hiểu lý thuyết, hãy thực hành với bài tập mà cô đã đưa ra tại phần tiếp theo và so với đáp án để check lại kiến thức nha!

1. Mostly /ˈməʊstli/ (adv) = Mainly / Generally (hầu hết; chủ yếu dưới mọi trường hợp, thời gian).

Với vai trò là trạng từ (adv) , mostly có thể bổ nghĩa cho động từ thường, tính từ, trạng từ và cụm giới từ

Mostly có thể xuất hiện dưới câu để nhấn mạnh nghĩa “hầu hết” hay “chủ yếu”

Ví dụ:

  • My work isn’t very varied. It’s mostly office work. (Công việc của tôi không đa đạng lắm. Chỉ chủ yếu là công việc văn phòng).
  • Her working experience results from her father mostly . (Kinh nghiệm làm việc của cô ấy hầu hết bắt nguồn từ cha cô ấy).

Các bạn xét thêm một số thí dụ khác từ từ điển Cambridge nhé:

  • In the smaller towns, it’s mostly (= usually) very quiet at nights.
  • The band are mostly (= most of them are) teenagers.
  • Shakespeare wrote mostly in verse.
  • After leaving school, she spent a year travelling, mostly in Africa and Asia.
  • The disease mostly affects people over 50, causing paralysis and uncontrollable tremors. The accident victims mostly had injuries to their lower limbs.
  • Our fellow travellers were mostly Spanish-speaking tourists.

Xem thêm:

Phân biệt, cách dùng Most, Most of, Almost và The Most trong tiếng Anh
Cách dùng Most, Most of, Almost và The Most trong tiếng Anh

2. Most /məʊst/ (pronoun, adv)

2.1. Most (vai trò đại từ) + N (danh từ không xác định) = hầu hết, đa số.

Ví dụ:

Most Japanese people are friendly and patient. (Hầu hết người Nhật thì gần gũi và kiên nhẫn).

Tuy nhiên, bạn không được sử dụng “Most of” cho trường hợp tương tự. Theo đó, Most of ALL Japanese people are friendly and patient” thì mới đúng nhé

  • Most cars in Vietnam are imported. (Hầu hết xe hơi ở VN được nhập khẩu)
  • Most people want to have unadventurous lives. (Hầu hết mọi người đều muốn có một cuộc sống không phiêu lưu mạo hiểm)2.2. Most mang tức là “very” (rất; đóng vai trò là adv).

Ví dụ:

  • His school is most reliable. (Ngôi trường này rất đáng tin cậy)
  • He always finds those books most interesting. (Anh ấy cứ thấy một số cuốn sách ấy thú vị)

2.3. Most: sử dụng dưới dạng so sánh nhất của “much” hoặc “many”.

Ví dụ:

  • I love my family (the) most . (Tôi yêu gia đình mình nhất).
  • Among the donors listed therein, Mr. Green donated most money for this charity event. (Trong số một số người đóng góp, ông Green đã quyên góp nhiều tiền nhất cho sự kiện từ thiện này).

2.4. Most sử dụng dưới dạng so sánh nhất của một số tính từ, trạng từ.

Ví dụ:

  • Tom is the most handsome student in my class. (Tom là nam sinh đẹp trai nhất dưới lớp tôi).
  • Among those drivers, he drives the most carefully. (Trong số một số lái xe đó, anh ấy tài xế chăm chút nhất).

3. Most of /məʊst əv/ + a/an/the/this/that/these/those/my/his,…. + N (Danh từ xác định) = đa số, đa số.

Most of /məʊst əv/ + a/an/the/this/that/these/those/my/his,…. + N (Danh từ xác định) = đa số, đa số.
Most of /məʊst əv/ + a/an/the/this/that/these/those/my/his,…. + N (Danh từ xác định) = đa số, đa số.

Ví dụ:

  • Most of the people I met want to have unadventurous lives. (Phần lớn một số người mà tôi đã gặp đều muốn có một cuộc sống không phiêu lưu mạo hiểm)
  • Most of these letters were sent to me yesterday. (Phần lớn một số lá thư này được gửi đến tôi hôm qua).

MOST OF : được sử dụng để nói đến một nhóm chiếm phần lớn, được chia ra từ một khái quát = hầu hết, đa phần, đa số … dưới một nhóm/tổng thể nào đó, hoặc dưới một nhóm cái gì của ai… (vd: dưới nhóm này, lớp này, trường này, khu phố này…, của tôi, của cô ấy…)

=> Do đó dưới câu thường có cụm giới từ chỉ đầy đủ là nhóm gì, khái quát gì, nghĩa là phải nêu rõ nó là tại khái quát nào ra, chứ không nhìn chung chung được

Most of the people in this class don’t like bún chả.

=> Đa phần một số người dưới lớp này không thích (ăn) bún chả.

Không nói => “Most of the people don’t like bún chả”.

=> thiếu thông báo, người nghe sẽ nghi vấn “Which people?” (Những người nào?)

a. Most of + my, your, Dan’s, etc (tính từ sở hữu) + noun (plural noun/uncountable noun)

=> hầu hết một số cái gì/người nào (trong nhóm đó)… của người nào

  • Most of my dreams are about women.
  • Hầu hết một số giấc mơ của tôi đều là về phụ nữ.
  • Most of your hair is white already.
  • Phần lớn tóc của anh bị bạc hết rồi.
  • Most of Dan’s clothes are hot pink.
  • Đa phần quần áo của Dan đều màu hồng dạ quang (hồng neon).
  • Johnson spent most of his life in London.
  • Phần lớn cuộc đời của Johnson là tại Luân đôn.
  • Most of their family are good athletes.
  • Hầu hết một số thành viên dưới gia đình họ đều là một số vận động viên giỏi.

b. Most of + the + noun (plural noun/uncountable noun

=> hầu hết một số hầu hết cái gì/người nào … ở/của (nơi chốn, địa điểm, khu vực, vùng, lĩnh vực…

  • I like most of the places I’ve been in Vietnam.
  • Tôi thích hầu hết một số nơi mà tôi đã đến tại Việt nam.
  • Most of the trees in Richmond Park are taller than four meters.
  • Hầu hết một số cây cối tại công viên Richmond đắt hơn bốn mét.
  • Most of the students in India study for engineering and medicine.
  • Hầu hết một số sinh viên tại Ấn độ học ngành kỹ càng t huật và y học.
  • Most of the water on Earth is saline.
  • Phần lớn nước trên trái đất có muối.
  • Most of the alcohol in Australia is being drunk at home.
  • Phần lớn rượu tại Úc được người ta uống say sưa ở nhà.
  • Most of the advertising of the resale was in the Wall Street Journal.
  • Đa phần quảng bá việc bán lại tại dưới báo chí Wall Street.

c. Most of + đại từ làm túc từ: us, them, you. => hầu hết chúng tôi/họ/chúng/các anh… (trong một nhóm nào/nhóm gì đó)

  • Most of us enjoy shopping.
  • Hầu hết bọn tôi đều thích đi sắm sắm.
  • Most of them are tourists.
  • Đa phần họ là khách du lịch.
  • Most of you are wrong.
  • Phần lớn một số anh đều sai.
  • The rumors are terrible and cruel. But, most of them are true.
  • Những lời đồn đại tàn nhẫn và khủng khiếp. Nhưng đa phần đều đúng.

4. Almost /ˈɔːlməʊst/ = Nearly: hầu hết, hầu như, gần như (vai trò như trạng từ), suýt, hầu như…, sắp…

Khi nói về thời gian, số đo, kích cỡ, hoặc sự tiến bộ của một quá trình nào đó

Thường rất hay sử dụng chung với 3 từ all, every, no.

Không có tức là “hầu hết, gần toàn bộ, phần lớn, nhiều”

  • It’s almost time to go.
  • Sắp cho đến nay đi.
  • Dinner’s almost ready.
  • Bữa tối sắp xong.
  • He slipped and almost fell.
  • Anh ấy trượt chân suýt té.
  • Their house is almost opposite ours.
  • Nhà họ gần như đối diện nhà chúng tôi.
  • They’ll eat almost anything.
  • Chúng sẽ ăn hầu như mọi thứ. (món gì cũng ăn, cái gì cũng ăn)
  • Almost no one (= hardly anyone) believed him.
  • Hầu như không người nào tin anh ta cả.
  • We are almost there!
  • Chúng ta sắp đến đó rồi!
  • ‘Are you ready?’ ‘ Almost ! I’m just putting my shoes on.’
  • “Anh sắp xong chưa?” “Sắp xong! Tôi chỉ việc mang giầy vào thôi.”
  • It’s almost a year since she died.
  • Gần/Sắp một năm rồi tính từ lúc cô ấy mất.
  • Almost all motorbikes use unleaded petrol these days. (Ngày nay hầu hết toàn bộ một số xe máy sử dụng xăng không pha chì).

Câu này đồng nghĩa với câu: Nearly all motorbikes use unleaded petrol these days. (Ngày nay, hầu như toàn bộ một số xe máy sử dụng xăng không pha chì).

Xem thêm:

II. Phân biệt Most, Most of, Almost và The Most trong tiếng Anh

MOST MOST OF VÀ ALMOST 1
Phân biệt Most, Most of, Almost và The Most trong tiếng Anh

1. Most

Most là tính từ, tức là nó chỉ bổ nghĩa cho danh từ.

Most + N ( đi với danh từ không xác định ) = hầu hết

➥ Ex:

  • Most Vietnamese people understand French. (đúng)
  • Most of Vietnamese people understand French. ( sai)
  • Most students passed the test.
  • Most people like tea.

2. Most of

Most of + a/an/the/this/that/these/those/my/his… + N = hầu hết 
(Chú ý: Ta sử dụng of sau Most khi có một số từ chỉ định theo sau)

➥ Ex:

  • Most of my friends live abroad.
  • She has eaten most of that cake.

3. Almost

Almost (hầu hết, gần như) là một Adverb (trạng từ), tức là nó sẽ bổ nghĩa cho động từ, tính từ hoặc một trạng từ khác.

Almost thường đi với: Anybody, anything, no one, nobody, all, everybody, every.

➥ Ex:

  • Almost all Japanese (people) eat rice.

Không dùng: Almost students, Almost people phải sử dụng Most.

4. The Most

The most: sử dụng tại So sánh nhất =…nhất

➥ Ex:

  • Who has the most money in the world?
  • Who is the most beautiful and sexiest woman in the world?”

II/ Bài tập vận dụng

  1. (ALMOST/ MOST) people know that smoking is harmful to their health.
  2. He (MOST/ MOSTLY) fell asleep in the lecture.
  3. He frequently walked here, (MOSTLY/ ALMOST) because he wanted to see her.
  4. They are (MOST/ THE MOST) powerful in the competition. They can beat any opponents.
  5. (MOST/ MOSTLY) of us come from middle-class families.
  6. The town was (ALMOST/ MOST) entirely destroyed during the war.
  7. What’s (THE MOST/ MOST OF) you’ve ever won at poker?
  8. The kids loved the fair, but they enjoyed the bumper cars (MOST OF/ THE MOST) all.
  9. We were bitten by mosquitoes (THE MOST/ ALMOST) every night.
  10. It took us (MOSTLY/ ALMOST) a day to get here.
  11. Which of you earns (MOST/ THE MOST) money?
  12. In this school, (MOST OF/ THE MOST) the children are from the Chinese community.
  13. The socialist party have been in office for (MOST/ ALMOST) ten years.
  14. At (MOSTLY/ MOST), the work will take a week.
  15. Her paintings are (ALMOST/ MOST) photographic in their detail and accuracy.
  16. He wanted to do (THE MOST/ MOSTLY) good he could with the $2,000, so he gave it to charity.
  17. It was a (MOST/ MOSTLY) beautiful morning.
  18. Tyres are (ALMOST/ MOST OF) always made of rubber.
  19. It’s a beautiful day – we should make (MOST/ THE MOST) of it.
  20. A car suddenly appeared from nowhere and (MOST/ ALMOST) made me fall off my pony.

ĐÁP ÁN

1. Most11. The most
2. Mostly12. Most of
3. Mostly13. Almost
4. The most14. Most
5. Most15. Almost
6. Almost16.The most
7. The most17. Most
8. Most of18. Almost
9. Almost19. The most
10. Almost20.Almost

Trên đây là một số lưu ý phân biệt MOST, MOST OF, THE MOST, ALMOST, và MOSTLY. Hi vọng bài viết phần nào hữu ích giúp một số bạn phân biệt tránh nhầm lẫn khi dùng một số từ này. Chúc bạn thành công.

tienganhcaptoc.vn

Bình luận

Bình luận