Cấu trúc và cách dùng Being trong tiếng Anh (đầy đủ – chi tiết nhất)

0
54
Cấu trúc và cách dùng Being trong tiếng Anh (đầy đủ - chi tiết nhất)
Cấu trúc và cách dùng Being trong tiếng Anh (đầy đủ - chi tiết nhất)

Cấu trúc với being thường được dùng rất nhiều trong tiếng Anh, nhưng bạn có kiên cố mình đã dùng đúng hoàn toàn cấu trúc này. Bài học sau sẽ chia sẻ tới bạn cấu trúc và cách sử dụng Being trong tiếng Anh sao cho chuẩn nhất.

1. CẤU TRÚC VÀ CÁCH DÙNG BEING TRONG TIẾNG ANH

a. Cấu trúc

Being + giới từ

Chúng ta dùng cấu trúc being + giới từ để nói về một số hành động hoặc một số cách hành xử, cư xử của người khác. Và cách cư xử hay hành động đó khác với một số cách hành xử thường ngày của họ, chúng ta có thể nói “they are being….”.

VD:

Khi nói với người nào đó về hành động của họ khác với suy nghĩ của bạn

Nếu một ngày, một số đứa con của bạn không nghe lời bạn, bạn có thể nói:

  • Why are you being so difficult?
  • Dịch nghĩa: Tại sao bạn lại hạn chế tới vậy? => being not easy to please; not helpful

Với một người nào đó mà bạn lo lắng về cách cư xử, hành xử của người đó, hành động đó có thể khiến người khác cảm thấy hơi tức giận.

Học bổng 5 triệu cho khóa học IELTS Cấp tốc
  • He’s being annoying. Dịch nghĩa: Anh ấy thật là phiền nhiễu.

b. Cách dùng

Cấu trúc being cũng có thể nói về một số hành động ngu ngốc, trẻ thơ, thiếu suy nghĩ…của người nào đó.

Ai làm (những) chuyện gì đó ngu ngốc, thiếu suy nghĩ, trẻ con…

  • You’re being childish/ foolish /silly. Dịch nghĩa: Bạn thật là trẻ con/ ngớ ngẩn/ ngu ngốc.
  • Why are you being so silly? Dịch nghĩa: Tại sao bạn lại ngốc như vậy?

Lời nói, hành động của bạn đang làm tổn thương người khác.

Sử dụng being khi nói về sự bất công, khi người nào đó làm một số việc không công bằng.

She won’t argue with Nam, but she think he is being unfair. Dịch nghĩa: Cô ấy sẽ không tranh luận với Nam, nhưng cô ấy nghĩ anh ta đang không công bằng.

Ai đó đang hành động rất chăm chút, điều này trái với hành động thường ngày của người đó.

He was walking on tiptoe and being very careful not to wake the baby. Dịch nghĩa: Anh ta đang nhón chân để chuyển động và thật chăm chút để không đánh thức đứa bé.

Being cũng được dùng khi người nào đó làm việc có ích, như một lời khen ngợi đối phương.

She is being very helpful. Dịch nghĩa: Cô ấy đang rất có ích.

Xem thêm các chủ điểm ngữ pháp khác:

2. MỘT SỐ LƯU Ý KHI SỬ DỤNG BEING TRONG TIẾNG ANH

Verb tobe
Verb tobe

Chúng ta không sử dụng cấu trúc với being khi đi kèm với các tính từ liên quan đến cảm xúc.

Ví dụ:

  • Hoa’s angry. Dịch nghĩa: Hoa giận dữ.
  • She was worried when she heard that they would have to operate on Nam’s knee. Dịch nghĩa: Cô ấy đã lo lắng khi cô ấy nghe được việc họ sẽ phải mổ đầu gối của Nam.
  • She is delighted to hear that they have passed all their exams. Dịch nghĩa: Cô ấy vui mừng khi nghe rằng họ đã vượt qua được tất cả các bài thi của họ.

Being không bao giờ được đứng sau “have”, chúng ta sử dụng been nếu trước đó là “have”.

“Being” được sử dụng sau động từ “to be”.

“Being” là một động từ bất quy tắc. “to be” +ing sẽ được dùng cho thì hiện tại, nhưng “to be” sẽ được chia thành “been” khi dùng trong thì quá khứ phân từ.

Ví dụ:

  • Being khi được dùng dưới thì hiện nay là “Are you being served?” Dịch nghĩa: Bạn đang được phụ vụ hay chưa ?
  • Nếu chuyển sang thì quá khứ: being chuyển thành bên: “I have been served” (tôi đã được phục vụ) is he being friendly?
  • Dịch nghĩa: Anh ấy đang rất gần gũi phải không ? They have been unkind.

3. KHI NÀO BEEN – KHI NÀO BEING?

Như một qui tắc, chữ ‘been’ luôn luôn đứng sau chữ ‘have’ (trong bất kỳ hình thức nào; ví dụ: has, had, will have); trong khi đó ‘being’ không bao giờ đứng sau ‘have’. ‘Being’ được dùng sau ‘to be’ (trong bất cứ hình thức nào; ví dụ: is, was, were). “Being” là động từ bất qui tắc “to be” + ING được dùng cho thì hiện tại; trong khi “Been” cũng là động từ “to be” được chia ra ở thời quá khứ phân từ.

Ví dụ:

  • Being – trong thì hiện tại như “Are you being served?” (Bạn đang được phụ vụ hay chưa ? – cho ăn, hay chờ xin việc gì ấy!)
  • Been – trong thì quá khứ như “I have been served” (tôi đã được coi sóc)
  • Are you being friendly? (Bạn đang rất thân thiện phải không nào?)
  • He has been unkind. (nó đã không tử tế á )

Nên nhớ rằng “being” không chỉ là động từ mà cũng có thể sử dụng như một Gerund hay một loại danh từ trong tiếng Việt còn gọi là Động từ tiến hành cách (hì hì … nó là một động từ biến thể và làm việc giống như một danh từ … nghe êm tai không nhỉ ???)

Ví du:

  • Thuận is a human being. (Thuận là một người – loài người)
  • Do you like being so ignorant? (mày có muốn làm người quá ngu dốt không?)
  • The accident was caused by his being so clumsy. (Tai nạn đã xãy ra là do cái quá vụng về của hắn).

Trên đây là toàn bộ những chia sẻ của Tienganhcaptoc về Cấu trúc và cách dùng Being trong tiếng Anh. Chúc bạn thành công.

tienganhcaptoc.vn

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here