Quy tắc Nối âm, Nuốt âm và Nuốt từ trong Tiếng Anh bạn cần phải biết

Bạn đang thắc mắc vì sao bạn có phát âm đúng rồi, có từ vựng đủ dùng rồi, nhưng khi bạn nghe người bản xứ nói thì lại không hiểu được nhiều? Đó là do người bản xứ hay có thói quen nuốt âm, nối âm khi nói chuyện. Vấn đề của bạn ở đây là chưa quen với Quy tắc Nối âm, Nuốt âm, Nuốt từ của người bản xứ. Hôm nay tienganhcaptoc.vn sẽ giúp bạn tìm hiểu những quy tắc này nhé!

Quy tắc Nối âm, Nuốt âm và Nuốt từ trong tiếng Anh bạn cần phải biết
Quy tắc Nối âm, Nuốt âm và Nuốt từ trong tiếng Anh bạn cần phải biết

1. Khái niệm nguyên âm, phụ âm

Trước khi đến với các quy tắc nối âm trong tiếng Anh, ta cần hiểu 2 khái niệm nguyên âm và phụ âm để có một cái nhìn rõ ràng hơn về bài học ngày hôm nay.

1.1. Nguyên âm

Khái niệm: Nguyên âm là những âm gây ra dao động của thanh quản hay những âm mà khi ta phát ra luồng khí từ thanh quản lên môi không bị cản trở. Nguyên âm có thể tự đứng riêng lẻ hoặc đứng sau phụ âm để tạo thành tiếng trong lời nói.

Nguyên âm, phụ âm trong tiếng Anh
Nguyên âm, phụ âm trong tiếng Anh

Có 20 âm tiết là nguyên âm trong tiếng Anh, trong nguyên âm được chia ra thành 2 loại: nguyên âm đơn và nguyên âm đôi. Trong nguyên âm đơn chia thành 2 loại: nguyên âm ngắn và nguyên âm dài.

1.2. Phụ âm

Khái niệm: Phụ âm là những âm được phát ra từ thanh quản qua miệng hay những âm mà khi ta phát âm ra luồng khí từ thanh quản lên môi bị cản trở (lưỡi va chạm môi/răng, 2 môi va chạm nhau,..).

Phụ âm chỉ phát ra thành tiếng khi được kết hợp với nguyên âm.

2. Tại sao phải nắm rõ các quy tắc nối âm, nuốt âm, nuốt từ trong tiếng Anh

Khi biết cách nối âm, nuốt âm, nuốt từ trong tiếng Anh thì sẽ tránh được việc phát âm các từ ngữ theo lối rời rạc, thiếu liên kết từ đó giúp câu nói trở nên mềm mại, linh hoạt, nghe êm tai hơn và đặc biệt là “Tây” hơn nữa. Bạn có thể:

NHẬP MÃ TACT5TR - GIẢM NGAY 5.000.000đ HỌC PHÍ KHÓA HỌC TẠI IELTS VIETOP

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng
  • Hiểu được người bản xứ dễ dàng hơn khi nói chuyện
  • Câu nói trở nên liền mạch
  • Phát âm chuẩn hơn do tránh được việc bỏ âm cuối nhiều người Việt mắc phải.
  • Ghi điểm cao hơn trong các bài nói 
  • Gây ấn tượng với những người bạn nước ngoài hoặc “crush” nước ngoài. 

Biết là nối âm, nuốt âm có nhiều ưu điểm những chúng ta không thể cứ thích là nối được, điều đó sẽ gây phản tác dụng phải không nào? Bởi vậy, sau đây tienganhcaptoc.vn sẽ giới thiệu cho các bạn những quy tắc nuốt âm, nối âm, nuốt từ để các bạn có thể sử dụng chính xác hơn.

3. Các quy tắc nối âm trong tiếng Anh

3.1. Nối âm trong tiếng Anh là gì?

Nối âm trong tiếng Anh (linking sounds/ linking between words/ liaison) là hiện tượng các từ trong tiếng Anh được kết nối với nhau khi nói giúp câu văn liền mạch và dễ nói hơn. Cụ thể thì người nói sẽ nối âm cuối của từ đằng trước với âm đầu của từ đằng sau. 

Ví dụ: 

I like it =>  “I lie kit” (dễ phát âm hơn so với việc phải bật âm /k/ ở like và dừng lại để nói từ it) 

Nếu bạn có thể áp dụng quy tắc nối âm trong tiếng Anh một cách thuần thục thì chúc mừng, bài nói của bạn sẽ trôi chảy và nghe tự nhiên, “bản xứ” hơn rất nhiều. 

Quy tắc nối âm trong tiếng Anh
Quy tắc nối âm trong tiếng Anh

Hãy nhớ thêm là khi nối âm thì việc nhớ và nhấn đúng quy tắc trọng âm trong tiếng Anh là rất quan trọng vì điều này sẽ giúp bạn biết nói chậm lại, nhấn nhá ở đâu và giúp người nghe dễ hiểu hơn nội dung câu nói. 

Lưu ý: Nối âm trong tiếng Anh và nói nhanh là KHÁC NHAU. Khi người bản xứ nối âm, họ không nhất thiết phải nói nhanh. 

Xem thêm các bài viết:

3.2. Quy tắc nối âm trong tiếng Anh

QUY TẮC 1:  Nối phụ âm với nguyên âm

Theo nguyên tắc, khi một từ đằng trước có kết thúc là một phụ âm và từ kế sau mở đầu bằng một nguyên âm thì ta sẽ đọc nối phụ âm với nguyên âm. Nguyên tắc này rất đơn giản, bạn chỉ việc phát âm đủ âm đuôi thì khi nói nhanh tự động nguyên âm và phụ âm sẽ được nối với nhau.

Ví dụ: 

That’s what I thought. /ðæts wa:t aɪ θɑːt/ (Đó là điều tôi đã nghĩ) 

đọc liền lại thành /ðæts wa: daɪ θɑːt/

Check-in /t∫ek in/ (Đăng ký) bạn đọc liền thành /t∫ek’in/

Hold on /hoʊld ɑːn/ (Giữ lấy) đọc liền thành /hoʊldɑːn/

Hay đơn giản nhất là một cụm từ xuất hiện vô cùng nhiều trong tiếng Anh, đó là Thank you /ˈθæŋk ˌjuː/ (Cảm ơn)→ /ˈθæŋ kjuː/

Lưu ý
  • Có những từ kết thúc bằng nguyên âm không được phát âm, nên ta phải nối phụ âm trước đó với nguyên âm đầu của từ sau.

Ví dụ:

Live out (Sống hết mình) đọc là /li:v vaʊt/

Middle East (Trung Đông) thì đọc nối âm thành  /midlli:st/

  • Khi một phụ âm gió đứng trước nguyên âm, trước khi bạn nối với nguyên âm, bạn phải chuyển phụ âm đó sang phụ âm không gió tương ứng. 

Ví dụ:

“cough” (ho) được phát âm là /f/ tận cùng, nhưng nếu bạn dùng trong một cụm từ, ví dụ “cough up”(khạc ra), bạn phải chuyển âm /f/ thành/v/ và đọc là /kɔv vʌp/.

  • Quy tắc bỏ âm “h”: Chữ “h” ở đầu một số từ như he, his, him, her, has, have chỉ đóng vai trò như một chữ chức năng và  thường không được phát âm nên âm đầu của các từ này thường được coi là một nguyên âm khi nối âm.

Ví dụ:

My older sister forgot (h)er key.

(Chị gái tôi để quên chìa khóa.)

QUY TẮC 2:  Nối nguyên âm với nguyên âm

Khi một từ kết thúc bằng một nguyên âm và từ kế tiếp cũng bắt đầu bằng một nguyên âm khác thì chúng ta cũng nối hai âm của chúng lại với nhau.

  • Nếu từ đằng trước kết thúc bằng một nguyên âm dẹt môi, nghĩa là khi phát âm nguyên âm đó miệng bạn sẽ nhoẻn ra như khi đang cười, ví dụ như đó là nguyên âm đơn /ɪ/ hoặc /iː/, hoặc các nguyên âm đôi như /aɪ/, /eɪ/ và /ɔɪ/ thì ta sẽ  phát âm thêm một âm /j/ rất ngắn ở giữa nguyên âm này và nguyên âm đầu của từ sau.

Ví dụ: 

I am /aɪ æm/ (Tôi là) đọc liền sẽ thành /aɪjæm/

I ask /aɪ æsk/ (Tôi hỏi) đọc nhanh sẽ thành /aɪjæsk/

  • Khi một từ kết thúc bằng một nguyên âm tròn môi và từ đằng sau bắt đầu bằng một nguyên âm khác. Nguyên âm tròn môi là các nguyên âm mà khi bạn phát âm miệng bạn sẽ tạo thành hình tròn giống như chữ O, ví dụ:“OU”, “U”, “AU”,…Trong trường hợp này, ta sẽ  phát âm thêm một âm /w/ rất ngắn ở giữa nguyên âm này và nguyên âm đầu của từ sau.

Ví dụ: 

Go out /ɡoʊ aʊt/ (Đi ra ngoài) đọc liền lại sẽ thành /ɡoʊwaʊt/

too often /tuː ɑːf.ən/ (Rất thường xuyên) đọc nhanh sẽ thành /tuwɑːf.ən/ 

QUY TẮC 3:  Nối phụ âm với phụ âm

Khi một từ kết thúc bằng một phụ âm và từ kế tiếp nó bắt đầu bằng một phụ âm giống với phụ âm trước đó hoặc tương tự với nó thì ta sẽ chỉ phát âm phụ âm ấy một lần mà thôi.

Ví dụ: 

Big girl /bɪɡ ɡɝːl/ (Cô gái lớn) đọc liền sẽ thành /bɪɡɝːl/

Bad day /bæd deɪ/ (Ngày tồi tệ) đọc nhanh sẽ thành /bædeɪ/

Sit down /sɪt daʊn/ (Ngồi xuống)→ /sɪdaʊn/ 

QUY TẮC 4:  Các trường hợp đặc biệt

  • Âm /j/ đứng sau âm /t/, phải được phát âm là /tʃ/:/t/ + /j/ = /tʃ/

Ví dụ:

“Not use”  (Không dùng) đọc là /nɑ:tʃuːz/

“Last year” (Năm ngoài) đọc là /lɑːstʃɪə/

  • Âm /j/ đứng sau âm /d/, phải được phát âm là /dʒ//d/ + /j/ = /dʒ/

Ví dụ:

“Could you tell her ” (Bạn có thể kể cho cô ấy được không) 

đọc là /kʊdʒu tel hə/

“Had you done something” (Bạn đã làm gì) đọc là /hædʒu dʌn sʌm.θɪŋ/

  • Âm /j/ đứng sau âm /s/, được phát âm  là /ʃ/:/s/ + /j/ = /ʃ/

Ví dụ:

“Kiss you” (Hôn bạn) đọc là /kɪʃu/

  • Âm /j/ đứng sau âm /s/, được phát âm  là /ʃ/:/z/ + /j/ = /ʒ/

Ví dụ:

Who’s your teacher?” (Ai là giáo viên của bạn) đọc là /hu: ʒər tiː.tʃɚ/

  • Phụ âm /t/, nằm giữa 2 nguyên âm và 2 nguyên âm đó không phải là trọng âm của từ, thi được phát âm là /d/, /t/ treo hoặc /t/ câm

Ví dụ:

Tomato (Cà chua) đọc là /tou’meidou/

I go to bed (Tôi đi ngủ) đọc là /ai gou də sku:l/

Important (Quan trọng) đọc là /im’pɔ:ənt/ 

  • Khi liền sau âm /n/ là âm /t/, có thể bỏ hẳn âm /t/ đi (“Interview” (Phỏng vấn) đọc là /’innəvju:/)

Một số quy tắc nối âm trong tiếng Anh khác

Phát âm mạo từ “the”

Khi mạo từ “the” đứng trước một nguyên âm, âm cuối được phát âm là /i/ (nghe giống thee). 

Ví dụ:

the Earth: /ðiː/ thee

the apple: /ðiː/ thee

Khi mạo từ “the” đứng trước một phụ âm, âm cuối được phát âm là /ɘ/

Ví dụ:

the world: /ðə/ the

the banana: /ðə/ the

Giảm thiểu đại từ (reducing pronouns)

Thực chất quy tắc nối âm trong tiếng Anh này chính là trường hợp nuốt âm /h/ ở phía trên. Khi “giảm thiểu đại từ”, chữ đầu tiên của đại từ sẽ là âm câm. Điều này thường thấy trong các cuộc nói chuyện hằng ngày. 

Ví dụ:

I love her => “I lover”

I knew her =>  “I newer”

Stuff he knows => “stuffy nose”

did he => “didee”

has he => hazee”

Lưu ý: Luôn phát âm phụ âm đầu của đại từ khi đại từ đứng ở đầu câu. 

4. Quy tắc nuốt âm trong tiếng Anh

4.1. Nuốt âm là gì?

Nuốt âm là hiện tượng xảy ra khi chúng ta đối thoại, chúng ta lược bỏ đi một hoặc nhiều âm tiết trong một từ hoặc một cụm từ. Việc này giúp chúng ta phát âm dễ dàng hơn. Nắm rõ các quy tắc của nuốt âm sẽ giúp chúng ta hiểu chính xác những gì người bản xứ đang nói, và hơn hết thảy là tạo cho chúng ta một kỹ năng đàm thoại như người bản xứ.

Ví dụ:

  • Comfortable được phát âm là / ‘kʌmftəbl / thay vì / ‘kʌmfətəbl /
  • Fifth được phát âm là / fiθ / thay vì / fifθ /
  • Chocolate được phát âm là / ‘t∫ɒklət / thay vì / ‘t∫ɒkələt /
  • Vegetable được phát âm là / ‘vedʒtəbl / thay vì / ‘vedʒətəbl /

4.2. Các quy tắc nuốt âm

Nuốt nguyên âm

Những nguyên âm thường bị nuốt là những nguyên âm không có trọng âm ở đó. Âm /ə/ bị nuốt khi đứng trước các phụ âm /m/, /r/.

Ví dụ:

Secretary được phát âm là /ˈsekrətri/ thay vì /ˈsekrəteri/

Camera được phát âm là /ˈkæmrə/ thay vì /ˈkæmərə/

Những nguyên âm đứng ngay sau các nguyên âm có trọng âm ở đó cũng sẽ bị lược bỏ khi phát âm. Những nguyên âm không có trọng âm thường hay bị lược bỏ nhất là /ə/ và /ɪ/.

Ví dụ:

Interesting được phát âm là /’ɪntrɪstɪŋ/ thay vì /’ɪntərɪstɪŋ/

Medicine được phát âm là / ‘mɛdsən / thay vì / ‘mɛdɪsən /

Những nguyên âm đứng đầu từ nhưng không có trọng âm cũng thường bị nuốt.

Ví dụ:

  • Because thường bị nuốt thành phát âm ‘cause
  • About thường bị nuốt thành phát âm ‘bout

Nuốt phụ âm

Khi các phụ âm đi liền với nhau, các phụ âm thường được lược bớt để dễ đọc hơn.

Phụ âm /t/ và /d/ được lược bỏ khi liền trước và liền sau nó là các phụ âm khác.

Ví dụ:

Last car được phát âm là /lɑːs ˈkɑː/ thay vì /lɑːst ˈkɑː/

Next day được phát âm là / neks ˈdeɪ/ thay vì / nekst ˈdeɪ/

Phụ âm /t/ và /d/ được lược bỏ trong các phát âm /ʧ/ và /ʤ/ khi theo sau chúng là một phụ âm khác.

Ví dụ:

Lunchtime được phát âm là /ˈlʌnʃtaɪm/ thay vì /ˈlʌntʃtaɪm/

Strange day được phát âm là /ˈstreɪnʒˈdeɪz/ thay vì /ˈstreɪndʒˈdeɪz/

Đơn giản hóa các tổ hợp phụ âm

Tổ hợp phụ âm là một tổ hợp bao gồm nhiều phụ âm đi liền với nhau. Một số tổ hợp phụ âm thường khá khó đọc khi đi cùng nhau, vì thế để việc phát âm được dễ dàng hơn, người ta thường đơn giản hóa chúng bằng cách nuốt đi 1 phụ âm trong số đó.

Ví dụ:

asked được phát âm là /ɑ:st/ thay vì /ɑ:skt/

lecture được phát âm là /ˈlɛkʃə/ thay vì /ˈlɛktʃə/

desktop được phát âm là /ˈdɛsˌtɒp/ thay vì /ˈdɛskˌtɒp/

kept quiet được phát âm là /ˌkɛpˈkwaɪət/ thay vì /ˌkɛptˈkwaɪət/

5. Quy tắc nuốt từ trong tiếng Anh

 5.1. Quy tắc 1

Âm “e dài” là âm trong các từ: he, we, me, sea, she, … Bây giờ, để đọc các từ heat, weed, meat, seed, sheet, … bạn sẽ ghép như sau:

heat = he + t,

weed = we + d,

meat = me + t, …

Như vậy, để đọc “heat”, trước tiên phải đọc “he”, sau đó thêm “t” ở cuối. Tiếng Việt mình không có âm cuối, vì vậy nhiều người Việt khi đọc tiếng Anh, không đọc âm cuối, và đó là một lý do làm cho việc giao tiếp với người nước ngoài gặp khó khăn. Chú ý rằng trong tiếng Việt, cách đọc khác với cách đọc của tiếng Anh. Ví dụ, xem hai từ “thị” và “thịt”, vần “i” và vần “it” có cách đọc khác nhau, “thịt” không giống như “thị” + “t”. Đây là cách nhìn của mình, nếu ai có ý kiến khác thì xin cho biết.

 5.2. Quy tắc 2

Từ với các nguyên âm khác cũng tương tự. Ví dụ, để đọc “train”, bạn phải đọc “tray” trước, rồi thêm “n” ở cuối: tray = train + n. Vài ví dụ khác:

gate = gay + t,

waste = way + st,

mine = my + n, 

break = bray + k, 

broke = bro + k,

work = were + k, ….

Bây giờ, sau khi biết cách đọc từ như trên, bạn có thể dễ dàng nối từ như sau: 

break up = bray + k + up = bray + kup,

get an A = ge + t + an + A = ge + ta + nA

take it or leave it = ta+k + it + or + lee + v + it = ta + kit + or + lee + vit, …

Ví dụ sau có thể làm bạn bất ngờ : các từ “him, her, them” không chỉ có một cách đọc như bạn nghĩ; mỗi từ đều có hai cách đọc: có phụ âm đầu (khi phía trước là một nguyên âm) và không có phụ âm đầu (khi phía trước là một nguyên âm – và trong trường hợp này, ta có thể nối). Như vậy: take him = ta + k + (h) im = ta + kim, gave her = gay + v + (h) er = gay + ver, ….

Xem thêm các bài viết:

6. Cách luyện tập nối âm và nuốt âm

Để có thể phát âm đúng chuẩn với cách nối âm và nuốt âm, các bạn nên luyện tập thường xuyên và có chiến lược. Dưới đây là một số lời khuyên để giúp bạn luyệt tập cách nối âm, nuốt âm và nuốt từ hiệu quả hơn:

Nhận thức được sự quan trọng của nối âm, nuốt âm

Bạn cần biết rõ vai trò của nối âm và nuối âm dưới việc phát âm tiếng Anh rồi từ đó tự mình luyện tập bằng cách nhại lại theo 1 câu nói của người bản xứ, viết ra một số từ được nối âm dưới câu đó và đọc đi đọc lại nhiều lần.

Cách luyện tập nối âm, nuốt âm, nuốt từ
Cách luyện tập nối âm, nuốt âm, nuốt từ

Nghe thật nhiều

Trong quá trình nghe tiếng Anh, chúng ta vừa có thể học cách phát âm, nối âm và nuốt âm của người bản ngữ vừa có thể làm quen với các ngữ điệu đó. Nghe thường xuyên sẽ giúp bạn nhớ lâu và hiểu rõ hơn các quy tắc nối âm và nuốt âm trong tiếng Anh. Đặc biệt, bạn có thể thử nghe các bài nhạc RAP tiếng Anh bởi hiện tượng nối âm, nuốt âm thường xuất hiện ở thể loại nhạc này.

Luyện nói với Shadowing

Shadowing là kỹ thuật luyện nói bằng cách bắt chước y hệt những gì vừa được nghe. Kỹ thuật này sẽ giúp bạn luyện tập cách nói, ngữ điệu, cách nhấn nhá của người bản ngữ.

Mong rằng những nguyên tắc cơ bản về Quy tắc nối âm, nuốt âm, nuốt từ trong tiếng Anh đã nêu trên sẽ giúp bạn một phần trong việc luyện nghe tiếng Anh, tự tin hơn khi giao tiếp và giúp bạn nói tiếng Anh một cách “ngầu hơn” nữa nhé!

Bình luận

Bình luận