Cách dùng & phân biệt beside, besides, except, apart from trong tiếng Anh

Rất nhiều người thậm chí cả người bản xứ vẫn thường xuyên nhầm lẫn khi sử dụng beside, besides, except, apart from. Vì vậy bài viết này của chúng tôi nhằm mang đến cho các bạn cái nhìn tổng quan để biết cách sử dụng và phân biệt (difference) sự khác nhau giữa beside, besides, except và apart from.

1. Except và apart from

  • Except có nghĩa là loại trừ, giống như without hoặc minus.
    Ví dụ: I like all musical instruments except the violin. (Tớ thích tất cả các loại nhạc cụ trừ violin.)
  • Apart from có thể dùng để diễn đạt sự bổ sung và cả ngoại trừ.
    Ví dụ:
  • Apart from the guitar, he plays the violin and the flute. (Bên cạnh đàn gi-ta, thì anh ấy cũng chơi cả đàn violin và sáo nứa.)
  • I like all animals apart from the snake. (Tớ thích tất cả các loại động vật trừ rắn.)
  • Ngoài ra, no, nobody, nothing, và các từ mang nghĩa phủ định khác thì cả 3 từ trên đều có nghĩa như nhau.
    Ví dụ: He has nothing besides/ except/ apart from his salary. (Anh ấy chẳng có gì ngoại trừ mấy đồng lương cả.)

2. Beside và besides

Beside và besides
Beside và besides

Beside

  • Beside mang tính trang trọng hơn besides.
  • Khi beside đóng vai trò là giới từ trong câu thì nó có chức năng chỉ vị trí xác định, mang nghĩa là “bên cạnh” còn besides lại mang tính trừu tượng nghĩa là “bên cạnh đó, ngoài ra”.
  • Besides đôi khi còn sử dụng như trạng từ liên kết hai mệnh đề.
  • Ví dụ:
  • I have a small bag beside my bookshelf. (Tôi có một chiếc túi nhỏ bên cạnh giá sách)
  • Đồng nghĩa: Beside = Next to = By = Near = At the side of: ở kế bên, bên cạnh
  • Beside còn được dùng để kết nối 2 danh từ, với nghĩa “bên cạnh” nhằm ám chỉ vị trí thông thường.
  • Đồng nghĩa: next to, near, close to.

Cấu trúc: Beside + Noun

  • Ví dụ:
  • I love sitting beside the fire on cold winter nights.
  • The dog waited hopefully beside the table for some food.
  • She was on her knees beside the bed

Besides

  • Besides có thể được sử dụng như giới từ và trạng từ.
  • Khi là giới từ, besides mang nghĩa “ngoài ra”, “ngoại trừ”, dùng khi muốn bổ sung thêm một vài đối tượng vào nhóm sẵn có.
  • Cấu trúc: Besides + Nouns
  • Đồng nghĩa: in addition to, as well as, except
  • Ví dụ:
  • She wants to learn other languages besides Japanese and Vietnamese.
  • Lưu ý khi beside là trạng từ thì nó đứng đầu câu hoặc giữa câu và được ngăn cách bởi dấu phẩy với nghĩa là “bên cạnh”.
  • Ví dụ:
  • I’m not ready to get married yet. Besides, I enjoy living alone.
  • The play is excellent, and besides, the tickets don’t cost much.

3. Bài tập vận dụng

Bài tập chọn đáp án đúng

  1. My dog is very well trained. When I take him out, he walks (BESIDE/ BESIDES) me and never runs ahead.
  2. I don’t think going for a walk is a good idea. It’s quite cold, and, (BESIDE/ BESIDES), it’s getting late and we don’t want to be out in the dark.
  3. (BESIDE/ BESIDES) tomatoes, she also needs carrots.
  4. Judith placed her bag on the empty seat (BESIDE/ BESIDES) her.
  5. I’m not ready to get married yet. (BESIDE/ BESIDES), I enjoy living alone.
  6. Feeling a tug at his sleeve, he turned to see Joe (BESIDE/ BESIDES) him.
  7. His parents kept vigil (BESIDE/ BESIDES) his bed for weeks before he died.
  8. The play is excellent, and (BESIDE/ BESIDES), the tickets don’t cost much.
  9. Those books seem very dull (BESIDE/ BESIDES) this one.
  10. (BESIDE/ BESIDES) milk and butter, we need some vegetables.
  11. The photograph shows the happy couple standing (BESIDE/ BESIDES) a banana tree.
  12. What other types of music do you like (BESIDE/ BESIDES) classical?
  13. He would like to take a photograph of us. Would you come and sit (BESIDE/ BESIDES) me?
  14. There was a small table (BESIDE/ BESIDES) the bed, on which there was a book.
  15. Do you play any other sports (BESIDE/ BESIDES) football and basketball?
  16. He noticed what looked like a bundle of rags (BESIDE/ BESIDES) the road.
  17. I don’t think I’ll come on Saturday. I have a lot of work to do. (BESIDE/ BESIDES), I don’t really like parties.
  18. Anne trotted obediently (BESIDE/ BESIDES) her mother.
  19. I think she has many good qualities (BESIDE/ BESIDES) being very beautiful.
  20. His parents kept vigil (BESIDE/ BESIDES) his bed for weeks before he died.

Đáp án

1. Beside 11. Besides

NHẬP MÃ TACT5TR - GIẢM NGAY 5.000.000đ HỌC PHÍ KHÓA HỌC TẠI IELTS VIETOP

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

2. Besides 12. Beside

3. Besides 13. Besides

4. Beside 14. Beside

5. Besides 15. Besides

6. Beside 16. Beside

7. Beside 17. Besides

8. Besides 18. Beside

9. Beside 19. Besides

10. Beside 20. Beside

Trên đây là cách sử dụng và phân biệt beside, besides, except, apart from. Hi vọng bài viết phần nào hữu ích giúp các bạn phân biệt tránh nhầm lẫn khi sử dụng các từ này. Chúc các bạn học tốt!

Bình luận

Bình luận