Angry đi với giới từ gì? Cách dùng Angry chính xác nhất

Angry là một tính từ được dùng để chỉ cảm xúc tức giận. Ngoài ra còn có thể nói về sự dữ dội của sự vật, sự việc nào đó. Tuy vậy, về ngữ pháp thì nhiều bạn vẫn còn nhầm lẫn không biết angry đi với giới từ gì. Vậy thì cùng tienganhcaptoc.vn tìm hiểu ngay thắc mắc bên dưới nhé!

Angry là gì?

Angry là gì?
Angry là gì?

Angry là tính từ quá quen thuộc với các bạn học tiếng Anh rồi đúng không nào. Đây là tính từ chỉ trạng thái cảm xác tức giận, giận dữ của con người.

Phiên âm: /ˈæŋ.ɡri/

Ví dụ:

  • My mother was angry because I didn’t get good marks in the last exam. (mẹ tôi tức giận vì tôi không đạt điểm cao trong kì thi vừa rồi.)
  • They are angry because he does not know how to admit mistakes. (Họ đang tức giận vì anh ta không biết nhận lỗi sai.)

Ngoài ra, angry còn có nghĩa là viêm tấy, đau. Thường được sử dụng để chỉ các vết thương trên cơ thể.

NHẬP MÃ TACT5TR - GIẢM NGAY 5.000.000đ HỌC PHÍ KHÓA HỌC TẠI IELTS VIETOP

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

Ví dụ:

His arm has an angry sore. (Cánh tay của anh ấy có một vết loét rất đau.)

Angry đi với giới từ gì?

Angry đi với giới từ gì?
Angry đi với giới từ gì?

Để giải đáp cho câu hỏi angry đi với giới từ gì? Chúng ta cùng tìm hiểu ngay câu trả lời bên dưới nhé.

Angry đi với about

Angry about thường được dùng để diễn tả sự tức giận về một tình huống, chủ đề hoặc sự việc cụ thể nào đó. Sau giới từ about là một danh từ chỉ sự vật.

Angry about + sth

Ví dụ:

  • He is angry about the irresponsibility of the store staff. (anh ấy tức giận về sự vô trách nhiệm của nhân viên cửa hàng.)
  • I get angry about the wrong things they say about me. (Tôi tức giận về những điều sai mà họ nói về tôi.)

Angry đi với with

Angry khi đi với with được sử dụng để chỉ sự tức giận của một ai đó. Sau with là danh từ hoặc cụm danh từ chỉ người.

Angry with + sb

Ví dụ:

  • Helen is never angry with me no matter what I do. (Helen không bao giờ giận tôi cho dù tôi có làm gì đi nữa.)
  • She was angry with her boyfriend because he made her wait so long. (Cô ấy tức giận với bạn trai bởi vì anh ấy đã khiến cô chờ đợi rất lâu.)

Angry at

Angry at được dùng để diễn tả sự tức giận của ao đó hoặc một vật gì đó. Sau giới từ at có thể là danh từ chỉ hoặc hoặc danh từ chỉ vật.

Angry at + sb/sth

Ví dụ:

Eric was angry at his dad because he didn’t t allow his to travel with his friends. (Eric giận bố vì ông không cho phép anh đi du lịch cùng bạn bè.)

Xem thêm các bài viết đang được quan tâm:

Different đi với giới từ gì

Expect đi với giới từ gì
Influence đi với giới từ gì

Một số cụm từ khác thể hiện sự tức giận

Ngoài các cấu trúc trên, bạn cũng có thể dùng các cụm từ và idioms dưới đây để linh động nhé.

  1. Furious with/at someone…: Vô cùng tức giận với ai đó
  2. To be up in arms about something: Tức giận, buồn bực vì điều gì đó
  3. Have a downer on someone: tức giận ai
  4. See red: Rất tức giận
  5. Hopping mad: Tức giận phát điên lên
  6. To go bananas: Rất tức giận
  7. To freak out: Tức giận, lo lắng, sợ hãi
  8. To blow your top: Vô cùng tức giận
  9. It makes my blood boil: Khiến tôi cảm thấy vô cùng giận dữ
  10. It drives me up the wall: Khiến cho tôi cảm thấy khó chịu
  11. I hit the ceiling: Khiến cho tôi thấy bực tức và buồn
  12. Sb/sth wind me up: Ai đó hoặc cái gì khiến tôi cảm thấy khó chịu

Bài tập ứng dụng

Điền giới từ thích hợp vào chỗ trống trong những giới từ được cho trước:

  1. Why are you angry …… everyone? (for/at/about/to)
  2. I don’t understand what she’s angry …… (about/to/from/in)
  3. I’m so angry ….. you for not telling me sooner! (of/about/with/on)
  4. He was so angry …. the books left messily on his table. (at/with/on/for)
  5. Don’t get so angry …. such a small thing! (with/of/at/in)
  6. Dad was angry ….. me for failing the test. (from/for/about/with)
  7. Ms. Gween was so angry …. the story he told. It wasn’t true at all! (about/in/on/with)
  8. Daisy’s still very angry …. me for forgetting her birthday. (on/to/in/with)
  9. My parents were really angry …. my grades. (from/for/about/with)
  10. I was very angry …. myself for making such a stupid mistake. (of/about/with/on)
  11. He felt angry …. the injustice of the situation. (on/at/in/from)
  12. The passengers grew angry …. the delay. (about/to/from/in)
  13. She was angry …. these rumors. (from/for/about/with)
  14. Patients are angry …. the increase in charges for medicines. (for/at/about/to)

Đáp án:

  1. at
  2. about
  3. with
  4. at
  5. at
  6. with
  7. about
  8. with
  9. about
  10. with
  11. at
  12. about
  13. about
  14. at

Tóm lại, để nhớ angry đi với giới từ gì không khó. Quan trọng là chúng ta phải nắm kỹ lý thuyết và ôn tập thật nhiều để sử dụng thành thạo nhé. Tiếng Anh Cấp Tốc hy vọng bài viết trên sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về angry. Chúc các bạn học tốt!

Và đừng quên ghé thăm chuyên mục Ngữ pháp của tienganhcaptoc.vn để có thêm kiến thức ngữ pháp mỗi ngày nhé!

Bình luận

Bình luận

Bài viết liên quan