Top 5 bài luyện nghe tiếng Anh theo chủ đề hay nhất

Luyện nghe tiếng Anh là một việc rất quan trọng để phát triển khả năng tiếng Anh của bạn. Và việc luyện nghe theo chủ đề thú vị là một việc rất thiết thực có thể áp dụng được hàng ngày với đa số chúng ta. Trong bài này, chúng tôi sẽ chia sẽ với bạn những bài luyện nghe về nhiều chủ đề để giúp bạn luyện nghe tiếng Anh một cách thích thú và dài lâu.

1. Cách giúp luyện nghe tiếng Anh hiệu quả

1.2. Chủ động lắng nghe

Có hai hình thức lắng nghe: chủ động và thụ động. Lắng nghe tích cực có thể hiểu là việc bạn tập trung lắng nghe để thực sự hiểu ý nghĩa đằng sau một câu tiếng Anh đang được nói. Nghe thụ động chỉ đơn giản là nghe những gì mà người nói đang nói, nhưng không thực sự cố gắng hiểu từng từ. Dường như có nhiều quan điểm cho rằng bạn có thể cải thiện khả năng nghe tiếng Anh thông qua việc nghe thụ động. Tuy nhiên, đây chưa hẳn là điều đúng đắn. Trong thực tế, việc nghe thụ động không thể giúp bạn đọng lại được từ vựng, thấu hiểu nghĩa các từ, v.v. khi không dành thời gian để thực sự cố gắng để hiểu ngôn ngữ mà bạn đang lắng nghe, bạn sẽ không thể ghi nhớ bất cứ điều gì.

Bạn sẽ phải lắng nghe tích cực mọi lúc, ngay cả khi trong tình huống bình thường như thưởng thức âm nhạc hoặc xem chương trình tiếng Anh. Ngoài việc đơn giản là tập trung và tua lại những điều bạn không hiểu, phần còn lại của các mẹo trong danh sách này sẽ giúp bạn nghe tiếng Anh tích cực để cải thiện khả năng lĩnh hội của bạn.

1.2. Xem ti vi bằng tiếng Anh và phim có phụ đề song ngữ

Bắt đầu xem các chương trình bằng tiếng Anh và phim có phụ đề bằng cả tiếng Anh và tiếng Việt có thể giúp bạn nhanh chóng tìm ra nghĩa của một từ vựng mới mà không cần phải tra từ điển. Việc hiển thị phụ đề tiếng Anh sẽ hỗ trợ bạn cải thiện khả năng nói và viết.

1.3. Chơi các trò chơi tiếng Anh trực tuyến

Các trò chơi trực tuyến nhằm cải thiện kỹ năng nghe tiếng Anh cung cấp trải nghiệm tương tác thú vị cho những người học. Ngoài ra, các trò chơi nghe cũng mang đến cho bạn một động lực để giành chiến thắng, bạn sẽ cảm thấy phấn khích và muốn tiếp tục luyện nghe tiếng Anh nhiều hơn nữa. Dưới đây là một vài trang web dành cho bạn: 

  • britishcouncil: trang web này chứa các bài tập luyện nghe đơn giản cho người mới bắt đầu. Thực hành hiểu từ vựng cơ bản cho trường học, công việc, các đối tượng hàng ngày,….
  • TeachThis: Những trò chơi này được thiết kế cho các lớp học tiếng Anh, nhưng nếu bạn có một nhóm bạn để thực hành tiếng Anh với bạn.
  • Randall’s ESL Cyber Listening Lab: Trang web này là một bài kiểm tra nghe và có các câu hỏi tiếng Anh để giúp bạn thực hành. Họ tổ chức theo cấp độ, từ cơ bản đến nâng cao dành cho tất cả mọi người đều có thể học tiếng Anh.

1.4. Đoán ý nghĩa từ bối cảnh của cuộc trò chuyện

Một trong những cách tốt nhất để hiểu từ vựng tiếng Anh là sử dụng manh mối từ ngữ cảnh. Khi nghe tiếng Anh, bạn hãy cố gắng chọn ra những từ khóa mà bạn biết. Bạn có thể sử dụng chúng để hiểu ý nghĩa cơ bản mà người nói đang cố gắng truyền đạt, và tìm ra nghĩa của một từ vựng mới.

Bạn cũng có thể chú ý đến giọng nói (người nói vui vẻ, bối rối, nghiêm túc hay cười?), ngôn ngữ cơ thể và môi trường xung quanh bạn. Nếu ai đó đang cố gắng trò chuyện với bạn và đang chỉ vào một bản đồ, thì rất có thể họ đang cần chỉ đường, v.v…

NHẬP MÃ TACT1TR - GIẢM NGAY 1.000.000đ HỌC PHÍ KHÓA HỌC TẠI IELTS VIETOP

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

Ngay cả khi bạn không sống ở nơi nói tiếng Anh, bạn vẫn có thể áp dụng phương pháp này để cải thiện kỹ năng giao tiếp tiếng Anh của mình.

1.5. Cố gắng tương tác với nhiều giọng nói khác nhau

Khi chúng ta nói những “kiểu người khác nhau”, chúng ta đang nói về người miền Nam, người thành phố, người nông thôn, người Scotland, người Anh, người Nam Phi, v.v… điều này có nghĩa là sẽ có rất nhiều giọng nói và cách nói tiếng Anh khác nhau trên thế giới. Vì vậy, để thực sự cải thiện khả năng nghe tiếng Anh của bạn, bạn không nên luyện tập với một giọng tiếng Anh đặc trưng. Hãy làm hết sức mình để đắm chìm bản thân vào nhiều ngữ điệu tiếng Anh và nhiều kiểu người nói tiếng Anh khác nhau. Bằng cách này, bạn sẽ cải thiện khả năng nghe tiếng Anh của mình. Trên thực tế, đây có lẽ là cách tốt nhất để trở thành một người nghe tiếng Anh thuần thục.

2. Tổng hợp 5 bài luyện nghe tiếng Anh cơ bản, dễ học nhất

5 bài luyện nghe tiếng Anh theo chủ đề
5 bài luyện nghe tiếng Anh theo chủ đề

2.1. Making a phone call

Phụ đề:

  • “Hello? ”
  • “Good morning. Is Albert there? ”
  • “This is Al ”
  • “Al, this is Bob ”
  • “What are you doing? ”
  • “Bob, I’m sleeping ”
  • “What time is it? ”
  • “It’s 8 am”
  • “It’s time to rise and shine ”
  • “Huh, Oh no. I’ll be late for work ”
  • “No, no, no. Today’s Saturday”
  • “…You don’t have to work today ”
  • “Oh, Saturday.”
  • “…That’s right. No work today. How it’s good ”
  • “Hey, are you free today? ”
  • “Oh, today is Saturday.”
  • “…Yeah, I’m free ”
  • “Would you like to do something together
  • today? ”
  • “Oh, That sounds good ”
  • “…What do you want to do? ”
  • “I don’t know”
  • “…What do you want to do? ”
  • “Well, I don’t know, either ”
  • “Why don’t you come to my house? ”
  • “…And we’ll think of something ”
  • “Ok. I’ll be there in about an hour ”
  • “OK. See you later ”
  • “See you, Al”

Dịch

  • “Xin chào?”;
  • “Chào, Albert đấy phải không?”;
  • “Al đây”;
  • “Al à, Bob đây”;
  • “Cậu đang làm gì đấy?”;
  • “Bob à, mình đang ngủ”;
  • “Bây giờ là mấy giờ rồi?”;
  • “8 giờ sáng”;
  • ” Tới lúc thức dậy rồi”;
  • “Hả? không thể. Mình sẽ muộn làm mất”;
  • “Không , không, Hôm nay là thứ 7”;
  • “Cậu không phải làm việc hôm nay”;
  • “Ồ, Thứ 7”;
  • “Đúng rồi, không phải làm việc. Thật tốt”;
  • “Này, hôm nay cậu rảnh không?”;
  • ” Ồ, hôm nay là thứ Bảy”;
  • “Có, mình rảnh”;
  • “Cậu muốn cùng nhau làm gì không?”;
  • “Ồ, nghe hay đấy”;
  • “Cậu muốn làm gì?”;
  • “Tớ không biết”;
  • “Còn cậu?”;
  • “Mình cũng không biết”;
  • “Sao không đến nhà mình nhỉ?”;
  • “Và chúng ta sẽ cùng nghĩ xem nên làm gì?”;
  • “Được. Khoảng 1 tiếng nữa mình tới”;
  • “Được. Gặp sau nhé”;
  • ”Hẹn gặp lại cậu sau , Al”;

2.2. Visiting a friend

Phụ đề:

  • Visiting a friend”
  • “Hello! Who is this? ”
  • “It’s me, Bob ”
  • “Hey, Bob, Come on in.”
  • “…I’ve been waiting for you ”
  • “How are you?”
  • “I’m OK.”
  • “…I’m still a little bit sleepy.”
  • “…I haven’t had my coffee yet ”
  • “I understand”
  • “Do you want something to drink? ”
  • “Do you have any fresh squeezed orange
  • juice? ”
  • “No, I’m out of orange juice ”
  • “Would you like some grape juice? ”
  • “Grape juice? ”
  • “…That would be great ”
  • “Oh, sorry ”
  • “Out of grape juice, too ”
  • “That’s too bad ”
  • “Have you had breakfast yet? ”
  • “No. Have you? ”
  • “No, I haven’t ”
  • “Are you hungry? ”
  • “Yes, I am”
  • “Let’s go out and get something to eat ”
  • “Ok. That sounds good ”
  • “My aunt has a breakfast shop near here ”
  • “Great . Let’s go there ”
  • “Ok. Let’s go. ”

Dịch

  • “Thăm một người bạn”;
  • “Xin chào! Ai vậy?”;
  • “Mình Bob đây”;
  • “Chào Bob, vào đi “;
  • ” Tớ đợi cậu mãi”;
  • ” Cậu khỏe không?”;
  • ” Tớ ổn”;
  • “Mình vẫn thấy hơi buồn ngủ”;
  • “Mình vẫn chưa uống café”;
  • “Ừ, mình hiểu”;
  • “Cậu muốn uống gì không?”;
  • “Cậu có nước cam ép không?”;
  • “Không, mình hết nước cam rồi”;
  • “Cậu muốn uống nước nho không?”;
  • ” Nước nho à?”;
  • “Nghe tuyệt đấy”;
  • “Ồ, xin lỗi nhé”;
  • “Mình cũng hết cả nước nho rồi”;
  • “Chán thế”;
  • “Cậu ăn sáng chưa?”;
  • “Chưa, còn cậu?”;
  • “Tớ chưa”;
  • “Cậu có đói không?”;
  • “Mình có”;
  • “Vậy cùng ra ngoài ăn gì nhé”;
  • “Được, nghe hay đấy”;
  • “Cô mình có một cửa hàng bán đồ ăn sáng gần
  • đây”;
  • “Tuyệt ,vậy mình đến đó đi”;
  • ” OK, đi thôi”;

2.3. Greeting and introduction

Phụ đề:

  • “Greeting and introduction”
  • “Hi, Al. How are you? ”
  • “I’m fine. Thank you. And you? ”
  • “I’m doing good ”
  • “Who’s your friend? ”
  • “This is Bob ”
  • “…We went to school together ”
  • “Bob, This is Wanita ”
  • “Hi, nice to meet you Wanita ”
  • “Hi, nice to meet you, too ”
  • “You have a beautiful smile ”
  • “Thank you ”
  • “…You’re not that handsome”
  • “…But you look OK ”
  • “Wow, thank”
  • “Wanita, Is my aunt here? ”
  • “No, she isn’t. She should be in around ten ”
  • “Here’s the menu ”
  • “…Can I get you anything to drink? ”
  • “I have coffee, please ”
  • “Ok. Would you like sugar and milk? ”
  • “I like my coffee black ”
  • “Ok, one black coffee ”
  • “I have fresh squeezed orange juice, please ”
  • “We don’t have any orange juice ”
  • “I’ll be right back”

Dịch

  • “Chào hỏi và giới thiệu”;
  • “Chào Al, anh khỏe không?”;
  • “Tôi khỏe.Cảm ơn. Còn cô?”;
  • “Tôi khỏe”;
  • “Bạn anh là ai thế?”;
  • “Đây là Bob”;
  • “Chúng tôi từng học cùng nhau”;
  • “Bob, đây là Wanita”;
  • “Chào, rất vui được gặp cô , Wanita”;
  • “Chào, rất vui được gặp anh”;
  • “Cô có nụ cười rất đẹp đấy”;
  • “Cám ơn”;
  • “Anh không đẹp trai lắm”;
  • ” Nhưng trông cũng ổn đấy”;
  • “Ồ, cám ơn”;
  • “Wanita, cô tôi có ở đây không?”;
  • “Không, cô ấy sẽ đến đây vào khoảng 10 h”;
  • “Đây là thực đơn”;
  • “Các anh muốn uống gì?”;
  • “Tôi uống café”;
  • “Ok, anh có muốn đường và sữa không?”;
  • “Cho tôi café đen nhé”;
  • “OK, một café đen”;
  • “Cho tôi nước cam tươi ép”;
  • “Chúng tôi không có nước cam đâu”;
  • “Tôi sẽ trở lại ngay”;

2.4. What do you like to eat for breakfast

Phụ đề:

  • “What do you like to eat for breakfast”
  • “I like a large breakfast”
  • “I like a large lunch”
  • “A large lunch makes me sleepy”
  • “Any way, what do you recommend for
  • breakfast?”
  • “Pancakes are good ”
  • “Pancakes. Delicious.What else ? ”
  • “Do you like eggs?”
  • “Yes , I like eggs ”
  • “Oh, You could have some scrambled egg with
  • toast?”
  • “Or a sunny side-up egg ?Yummy!”
  • “Or sunny side-up? Right! ”
  • “Or Omelet?”
  • “I love omelet”
  • “Cheese omelet, ham omelet, vegetables
  • omelet”
  • “Uhm, Mixed fruit.”
  • “Mixed fruit with yogurt makes a good
  • breakfast”
  • “That’s right ”
  • “And fruit has many vitamins , too”
  • “What else?”
  • “What else?”
  • “You can have a cup of coffee and a blueberry
  • muffin”
  • “Muffin and a cup of coffee. Sound good!”
  • “So do you know what you want to get ?”
  • “Yes, I do and thank you for your
  • recommendations ”
  • “You’re welcome”
  • “So what will you get?”
  • “A hamburger”
  • “A hamburger ?”
  • “Yes, and ice cream “

Dịch

  • “Bạn muốn ăn gì cho bữa sáng?”;
  • “Mình muốn ăn nhiều vào bữa sáng”;
  • “Mình muốn ăn nhiều vào bữa trưa”;
  • “Ăn nhiều vào bữa trưa làm mình buồn ngủ”;
  • “Dù sao thì cậu có gợi ý gì cho bữa sáng
  • không?”;
  • “Bánh kếp cũng được đấy”;
  • “Bánh kếp à. Ngon đấy. Còn gì nữa không?”;
  • “Cậu thích trứng không?”;
  • “Có, mình có thích”;
  • “thế cậu có thích trứng bác với bánh mỳ
  • nướng không?”;
  • “Trứng ốp thì sao? Ngon lắm!”;
  • “Trứng ốp à? Đúng vậy”;
  • “Trứng tráng thì sao?”;
  • “Mình cực thích tráng”;
  • “Trứng tráng pho mát, trứng tráng thịt , trứng
  • tráng với rau”;
  • “Ừm, hoa quả trộn”;
  • “Bữa sáng mà có hoa quà trộn sữa chua thì
  • ngon tuyệt”;
  • “Đúng vậy”;
  • “Hoa quả có nhiều vitamin nữa”;
  • “Còn gì nữa không nhỉ?”;
  • “Gì nữa nhỉ?”;
  • “Cậu có thể uống café và ăn bánh xốp việt
  • quất”;
  • “Bánh xốp với café. Ngon đấy”;
  • “vậy cậu đã biết sẽ chọn món gì chưa?”;
  • “Rồi, cảm ơn vì đã gợi ý cho mình”;
  • “Không có gì”;
  • “Vậy cậu sẽ chọn món gì vậy?”;
  • “Một chiếc ham-bơ-gơ”;
  • “Ham-bơ-gơ á?”;
  • “Ừ và kem”;

2.5. Ordering food

Link bài nghe: Tại đây

Phụ đề:

  • “Ordering food”
  • “Here is your coffee, Al”
  • “…And here your water”
  • “You guys have already ordered?”
  • “What do you like to have for
  • breakfast?”
  • “I usually like to have an omelet”
  • “That sounds good”
  • “I’ll have a cheese omelet”
  • “Ok. One omelet”
  • “Do you have pancakes?”
  • “Yes, how many would you like?”
  • “Three, please”
  • “And bacon”
  • “Three pancakes and bacon”
  • “Would you like toast?”
  • “Toast? Toast sounds good . Yes”
  • “…Three pieces of toast”
  • “Would you like anything else? ”
  • “Do you have any fresh fruit? ”
  • “Yes. Today we have fruit salad.”
  • “Ok. fruit salad and that’s all ”
  • “How about you Bob?”
  • “…What would you like to eat? ”
  • “I’d like hamburger and ice-cream”
  • “Excuse me?”
  • “I would like hamburger and ice-cream
  • ,please”
  • “A hamburger and ice cream for
  • breakfast?”
  • “…Are you crazy?”
  • “No, I’m hungry”
  • “Ok. One hamburger ”
  • “What kind of ice cream do you want?”
  • “What kind of ice cream do you have?”
  • “We have chocolate, vanilla and
  • Strawberry”
  • “Vanilla, please”
  • “Vanilla.Ok “

Dịch

  • “Gọi món”;
  • “Đây là café của anh, Al”;
  • “Và đây là nước của anh”;
  • “Vậy là hai anh đã quyết định gọi món
  • gì chưa?”;
  • “Cô thích ăn gì cho bữa sáng?”;
  • “Tôi thường thích ăn trứng tráng”;
  • “Ngon đấy”;
  • “Tôi muốn trứng tráng pho mát”;
  • “Ok, một trứng tráng”;
  • “Ở đây có bánh kếp không?”;
  • “Có, anh muốn mấy cái?”;
  • “Cho tôi 3 cái”;
  • “Và thịt muối”;
  • “3 bánh kép và thịt muối”;
  • “Anh có muốn bánh mỳ nướng không?”;
  • “Bánh mỳ nướng à? Cũng ngon đấy”;
  • “Cho tôi 3 miếng”;
  • “Anh còn muốn gì nữa không?”;
  • “Ở đây có hoa quả tươi không?”;
  • “Có , hôm nay có rau trộn hoa quả”;
  • “Ok. Rau trộn hoa quả , thế thôi”;
  • “Còn anh thì sao Bob?”;
  • “Anh muốn ăn gì nào?”;
  • “Tôi muốn ham-bơ-gơ và kem”;
  • “Xin lỗi”;
  • “Làm ơn cho tôi ham-bơ-gơ và kem”;
  • “Ham-bơ-gơ và kem cho bữa sáng
  • sao?”;
  • “Anh điên à?”;
  • “Không, tôi đói”;
  • “Ok Một ham-bơ-gơ”;
  • “Anh muốn kem loại nào?”;
  • “Ở đây có những loại kem gì vậy?”;
  • “Chúng tôi có kem sô-cô-la , vani và dâu”;
  • “Cho tôi kem vani”;
  • “Vani .Ok”;

Trên đây là bài viết chia sẻ về phương pháp học luyện nghe tiếng Anh và những bài nghe tiếng Anh giao tiếp theo chủ đề. Để có thể thực hiện cách học này thật tốt thì đừng quên tích lũy cho mình thật nhiều từ vựng theo chủ đề nhé. Hy vọng sau bài viết, bạn đọc đã có cho mình thêm những kinh nghiệm, phương pháp để cải thiện việc luyện nghe tiếng Anh của mình. Chúc các bạn thành công.

Bình luận

Bình luận

Bài viết liên quan