Cấu trúc, cách dùng make trong tiếng Anh

Make là một động từ vô cùng thông dụng trong tiếng Anh. Việc nắm vững cấu trúc và cách dùng make sẽ giúp bạn miêu tả được hầu hết những câu dưới cuộc sống một cách dễ dàng.

Nào bạn hãy cùng Tienganhcaptoc khám phá về cấu trúc Make đặc biệt này nhé!

Phân biệt cách dùng make, cause

What Caused the damage?

Cái gì đã gây ra sự thiệt hại này?

(Không sử dụng *made*)

(Cause + danh từ = bring about: làm cho xảy ra)

What made her faint/Caused her to faint?

Nguyên nhân nào làm cô ta ngất?

(Không sử dụng *made her to faint faint*)

(make + tân ngữ + động từ nguyên thể không có to, hoặc cause + tân ngữ + to = be the cause of: là lý do của)

He was made to change his mind.

Anh ta bắt buộc thay đổ ý kiến.

(Không sử dụng *was made change his mind*). (make = compeil: bắt buộc + nội động từ nguyên thể không có to tại thể chủ động: + một động từ nguyên thể có to tại gthể bị động)

Các bạn xem thêm các chủ điểm ngữ pháp thú vị khác dưới đây nhé!

Cấu trúc cách dùng Make

Cấu trúc, cách dùng make trong tiếng Anh
Cấu trúc, cách dùng make trong tiếng Anh

Cấu trúc: Make + somebody + do sth (Sai khiến người nào đó làm gì)

Đây là một cấu trúc sai khiến phổ biến, thường xuyên xuất hiện dưới thi cử và giao tiếp. Đồng nghĩa với cấu trúc này, ta có một số cụm như:

  • Have sb do sth.
  • Get sb to do sth.

Ví dụ:

  • The robber makes everyone lie down. (Tên cướp bắt mọi người tọa lạc xuống)
  • He makes her do all the housework. (Anh ta bắt cô ấy làm hết việc nhà)
  • The teacher makes her students go to school early. (Giáo viên bắt học sinh của mình đi học sớm).

Cấu trúc: Make + somebody + to verb (buộc phải làm gì)

Cấu trúc này thường tại dạng bị động chuyển thể từ cấu trúc trên. Khi muốn sai khiến người nào đó làm gì tại thể chủ động, ta sử dụng cấu trúc “Make sb do sth”. Khi chuyển câu trên sang bị động, ta sử dụng cấu trúc “Make sb to do sth”

Ví dụ: She makes me go out. (Cô ấy bắt tôi ra ngoài)

=> I was made to go out. (Tôi bị yêu cầu ra ngoài).

They make her to complete the report before 9 p.m. (Họ bắt cô ấy phải hoàn tất báo cáo trước 9 giờ tối).

=> She is made to complete the report before 9 p.m. (Cô ấy bị yêu cầu hoàn tất báo cáo trước 9 giờ tối).

Hung makes his girlfriend be at home after wedding. (Hùng bắt bạn gái tại nhà sau khi cưới).

=> Hung’s girlfriend is made to be at home after wedding. (Bạn gái của Hùng yêu cầu tại nhà sau khi cưới)

Cấu trúc: Make sb/sth adj (làm cho)

Ví dụ:

  • The story makes me sad. (Câu chuyện làm tôi buồn).
  • Living abroad makes her homesick. (Sống tại nước ngoài khiến cô ấy nhớ nhà).
  • This color makes the room brighter. (Màu này khiến căn phòng sáng hơn).

Cấu trúc make possible/impossible

a. Cấu trúc Make it possible/impossible (for sb) + to V

Nếu theo sau make là to thì ta phải có it đứng giữa make và possible/impossible.

Ví dụ:

The new bridge makes possible to cross the river more easily and quickly. (Cây cầu mới giúp việc qua sông trở cần phải thuận lợi và nhanh hơn).

=> Sau make là to cross cần phải phải có it tại giữa make và possible.

Ngoài ra, cấu trúc này cũng đồng nghĩa với cụm “cause sth happen”. Bạn hãy ghi nhớ cụm này để áp dụng dưới văn viết hoặc những bài tập viết lại câu nhé.

Ví dụ: The development of technology makes it possible for people to access to interesting knowledge. (Sự phát triển của công nghệ giúp mọi người tiếp cận được nhiều kiến thức thú vị).

= The development of technology causes people’s access to interesting knowledge.

Bên cạnh đó, bạn cũng có thể thay từ possible/impossible tại cấu trúc trên bằng những từ khác như easy, difficult,…

Ví dụ: Studying abroad makes it easier for me to settle down here. (Học tại nước ngoài giúp tôi định cư tại đây thuận lợi hơn).

b. Cấu trúc Make possible/impossible + N/ cụm N

Nếu theo sau make là một danh từ hoặc cụm danh từ thì không được đặt it tại giữa make và possible/impossible.

Ví dụ: The Internet makes possible much faster communication. (Internet giúp giao tiếp nhanh hơn).

=> faster communication là một cụm danh từ cần phải ta sử dụng make possible.

c. Một số cụm động từ đi với make thông dụng nhất

make uptrang điểm, bịa chuyện, chiếm
make up for đền bù 
make for di chuyển về hướng
make up with sb làm hoà với ai
make off chạy trốn
make over giao lại cái gì cho ai
make out hiểu ra
make into biến đổi thành cái gì 
make of cảm nghĩ về cái gì 
make sth out to be khẳng định

Một số cụm từ (collocations) với “make”

Cấu trúc, cách dùng make trong tiếng Anh
Cấu trúc, cách dùng make trong tiếng Anh
make progress tiến bộ
make up one’s mind = make a decisionquyết định
make a contribution to góp phần
make an impression on sbgây ấn tượng với ai
make a habit of sthtạo thói quen làm gì
make a living kiếm sống
make money kiếm tiền
make a bed dọn giường
make allowance for sb chiếu cố cho ai 
make a fuss over sthlàm rối, làm ầm cái gì đó lên
make a mess bày bừa ra 
make friend with sb kết bạn với ai
make an effort nỗ lực
make the most/the best of sthtận dụng triệt để
make way for sb/sth dọn đường cho ai, cái gì

Bài tập về cấu trúc make trong tiếng Anh

Bài 1: Supply the proper form of DO or MAKE:

1. What……………………you…………….yesterday? I…………………..the washing up. 
2. What kind of research was he………………in the laboratory? 
3. The President………………………………..a very important speech on TV tonight. 
4. The children………………………….too much noise. I can’t work. 
5. She asked us to sit down, and then went to…………………..some tea. 
6. So far they……………………………..all the presentations for the journey. 
7. It’s a great pleasure to……………..conversation with Julia. 
8. You should…………………….an effort to………………..your duty. 
9. Tom…………………much progress in his study this month. 
10. Where…………………your sister often……………………………her hair? 
11. Joe sold his old Ford and……………………a profit of $60. 
12. Come on, Jane! We’ve been waiting 20 minutes. Please…………….a decision. 
13. Albert is always afraid of…………………….mistakes when he speaks English. 
14. Next summer we’d like to……………………..an Italian course in French. 
15. Don’t worry about your driving test. Just get in the car and……….your best. 
16. In Britain, young men don’t have to…………………..military service. 
17. Our company……………………most of its business with Europe. 
18. Do you mind waiting five minutes? I have to………………….a quick telephone call. 
19. I wish this house could clean itself. I hate……………the housework. 
20 Her idea of pleasure is sitting in front of the TV………………nothing.

Bài 2: Complete the following sentences with the correct form of Do or MAKE:

1. He is…………………research in chemistry now. 
2. She………………my bed this morning. 
3. Have you………………….arrangements to sell your house? 
4. We have to………………military service in my country. 
5. Tom’s mother………………….him eat his dinner last evening. 
6. We always……………………our best. 
7. That shop…………………….very good business. 
8. She always………………..fun of me. 
9. The principal will………………..a speech at the meeting. 
10. Let’s……………a plan. 
11. Who…………………….this beautiful blouse? 
12. A computer can……………………..simple calculations with lightning speed. 
13. I’m going to…………………..some reading.

Trên đây là tổng hợp tất cả các kiến thức liên quan đến cấu trúc make dưới tiếng Anh. Không quá khó để ghi nhớ đúng không bạn. Các bạn hãy nhớ ôn luyện và làm bài tập thật nhiều để dùng thành thạo cấu trúc này nhé!

Mong rằng với những chia sẻ trên đây sẽ giúp ích cho bạn. Chúc bạn thành công!

tienganhcaptoc.vn

Bình luận

Bình luận

shares