Danh từ trong tiếng Anh – Tổng hợp công thức, bài tập có đáp án chi tiết

Từ lúc mới bắt đầu học tiếng Anh, chúng ta đã được làm quen với danh từ. Danh từ là một dạng rất phổ biến, nó không chỉ là đối tượng trực tiếp hay gián tiếp thực hiện hành động mà còn tác động đến cách chia thì của động từ. Việc dùng thành thạo danh từ trong tiếng Anh sẽ giúp bạn phân biệt được một số mẫu từ dưới câu, thêm vào đó là cách điền từ để giúp câu có ngữ pháp đúng khi làm bài tập, bài kiểm tra.

Hôm nay hãy cùng Tienganhcaptoc mở rộng kiến thức của mình về danh từ trong tiếng Anh nhé!

I. DANH TỪ LÀ GÌ?

Danh từ trong tiếng anh
Danh từ trong tiếng anh

Danh từ (Noun) là từ sử dụng để chỉ người, đồ vật, con vật, địa điểm, hiện tượng, khái niệm, … thường được ký hiệu: “N” hoặc “n”

Eg:

  • Table (n): cái bàn
  • Sea (n): Biển
  • Cat (n): Con mèo

II. VAI TRÒ CỦA DANH TỪ TRONG CÂU

1. Làm chủ ngữ trong câu

Eg:

  • My dog is yellow (Còn chó của tôi màu vàng.)

S + V + Adj

Trong đó: S (Subject): Chủ ngữ

V (verb): Động từ

Adj (Adjective): Tính từ

=> Ta thấy, danh từ “Dog” đóng vai trò làm chủ ngữ dưới câu.

2. Làm tân ngữ trong câu

Eg:

  • We read books everyday (Chúng tôi đọc sách hàng ngày)

S + V + O + Adv

Trong đó: S (Subject): Chủ ngữ

V (verb): Động từ

O (Object): Tân ngữ

Adv (Adverb): Trạng từ

=> Ta thấy, danh từ “Dog” đóng vai trò làm chủ ngữ dưới câu.

3. Làm bổ ngữ cho chủ ngữ

Eg:

  • My father is a teacher ( Bố tôi là giáo viên)

=> Trong ví như “A teacher” là một danh từ và được sử dụng làm bổ ngữ cho chủ ngữ “my father”.

4. Bổ ngữ cho giới từ

Eg:

  • I met him at the station yesterday. ( tôi đã gặp anh ấy ở nhà ga ngày hôm qua )

=> Trong đó: “at” là giới từ và “station” là danh từ -> Đây là một cụm giới từ chỉ địa điểm, nơi chốn.

5. Bổ ngữ cho tân ngữ

Eg:

  • They named their cat Sen . (Họ đặt tên cho con mèo của họ là Sen.)

=> Trong đó: Sen là danh từ chỉ tên riêng và nó xếp sau và làm bổ ngữ cho tân ngữ “the cat”.

III. PHÂN LOẠI DANH TỪ

Danh từ trong tiếng anh
Danh từ trong tiếng anh

1. Cách phân loại đầu tiên dựa vào tính chất, đặc điểm: có 2 dòng danh từ.

a. Danh từ đầy đủ (Concrete nouns) : Dùng để chỉ các đối tượng đầy đủ có thể nhận ra được như con người, đồ vật, con vật, địa điểm, …)

Danh từ đầy đủ được chia làm 2 loại:

Danh từ chung (Common nouns) : Dùng để chỉ tên chung cho một dòng đối tượng hay một dòng thiết bị, nơi chốn …

Eg:

  • School (n): (trường học)
  • Hotel (n): Khách sạn
  • Man (n): người đàn ông
Danh từ riêng (Proper nouns) : Dùng để chỉ tên riêng (tên người, tên vật, tên địa điểm,..)

Eg:

  • His name is Luan : (Tên của anh ấy là Luan.) -> “Luan” là danh từ riêng chỉ tên người
  • I live in Danang . (Tôi sống tại Đà Nẵng.) -> “Danang” là danh từ riêng chỉ tên địa điểm.

b. Danh từ trừu tượng (Abstract nouns) : Dùng để chỉ các thứ trừu tượng chẳng thể nhận ra được mà chỉ cảm nhận được như (cảm xúc, cảm giác, vị giác,…)

Eg:

  • Happiness (n): hạnh phúc
  • Sadness (n): sự buồn bã
  • Spirit (n): tinh thần

2. Cách phân loai thứ hai dựa vào số lượng ta chia làm 2 dòng danh từ:

a. Danh từ đếm được : là các danh từ có thể thêm trực tiếp số đếm vào trước nó.

Eg:

  • One student: một học sinh
  • Two pens: 2 cái bút
  • Seven dollars: 7 đô la Mỹ

=> Ta thấy “one”, “two” và “seven” là số đếm. Và các danh từ theo ngay sau các số đếm này là gọi là một số danh từ đếm được.

*Trong danh từ đếm được, chúng lại được chia thành 2 loại:

Danh từ đếm được số ít:

Đặc điểm: số lượng chỉ có 1. Thường đi đi sau “a/an” hoặc “one”. Không có dạng số nhiều (không có “s” hoặc “es” tại cuối từ.)

Eg:

  • I have pen (Tôi có một cái bút.)

=> Trong đó “một cái bút” là số nhỏ và danh từ “pen” không có dạng số nhiều (không có “s” tại cuối từ).

+ Danh từ đếm được số nhiều:

Đặc điểm: Số lượng từ 2 trở lên. Luôn tại dạng số nhiều (thường có “s” hoặc “es” tại cuối từ).

Eg:

  • I have two pens (Tôi có 2 cái bút.)

=> Ta thấy “hai cái bút” là số nhiều và danh từ “pens” tại dạng số nhiều và có “s” tại cuối từ.

b. Danh từ không đếm được : Là các danh từ chẳng thể đếm trực tiếp hay nói cách khác chẳng thể cho số đếm đứng ngay trước danh từ và thường phải có doanh nghiệp cân, đo, đong đếm phía trước.

Đặc điểm: không dùng số đếm trực tiếp phía trước, và không bao giờ có dạng số nhiều.

Eg:

  • Sugar (n): đường

Chúng ta KHÔNG sử dụng: one sugar (một đường)

Thường sử dụng: One kilo of sugar (một cân đường) -> ta phải thêm doanh nghiệp cân vào phía trước. và “sugar” không có dạng số nhiều.

Xem thêm: Cách viết ngày tháng năm trong tiếng anh

IV. CÁCH BIẾN ĐỔI DANH TỪ

Danh từ trong tiếng anh
Danh từ trong tiếng anh

1. Cách biến đổi danh từ số nhỏ sang danh từ số nhiều

a. Hầu hết ta thêm “S” vào sau danh từ

Eg:

Danh từ số nhỏDanh từ số nhiều
A finger (một ngón tay)—> Finger (nhiều/những ngón tay)
A ruler (một cây thước kẻ) —> Ruler (nhiều/những cây thước kẻ 
A house (một ngôi nhà)—> House (nhiều/những ngôi nhà)

b. Những danh từ tận cùng bằng: S, SS, SH, CH, X, O + ES

Eg:

Danh từ số nhỏDanh từ số nhiều
A bu (một mẫu xe buýt)—> Two bus es (2 mẫu xe buýt)
A cla ss (một lớp học)—> Three class es (3 lớp học)
A bu sh (một bụi cây)—> Bush es (những bụi cây)
A wat ch (một cái đồng hồ đeo tay) —> Five watch es (5 cái đồng hồ đeo tay) 
A bo (một cái hộp)—> Two box es (2 cái hộp)
A tomat (một quả cà chua)—> Tomato es (những quả cà chua)

– Trường hợp ngoại lệ: Một số danh từ vay chẳng phải là tiếng Anh gốc, có tận cùng bằng “ ” nhưng ta chỉ thêm “ ” như:

canh từ số nhỏDanh từ số nhiều
a photo (một bức ảnh)—> photos (những bức ảnh)
a radio ( một cái đài)—> radios (những cái đài)
a bamboo (một cây tre)—> bamboos (những cây tre)
a kangaroo (một con chuột túi—> kangaroos (những con chuột túi)
a cuckoo (một con chim cu gay) —> cuckoos (những con chim cu gáy) 

C. Những danh từ tận cùng bằng “y”:

Nếu trước “y” là một phụ âm ta đổi “y” -> i+es

Eg:

  • a fly (một con ruồi) -> two flies (hai con ruồi)

=> danh từ “fly” tận cùng là “y”, trước “y” là một phụ âm “l” cần phải ta đổi “y” -> i+es

Nếu trước “y” là một nguyên âm (a,e,i,o,u) ta chỉ việc thêm “s” sau “y”

Eg:

  • A boy (một cậu bé) -> Two boys (hai cậu bé)

=> danh từ “boy” tận cùng là “y”, trước “y” là một nguyên âm “o” cần phải ta giữ nguyên “y” + s.

D. Những danh từ tận cùng bằng “F” hoặc “Fe” ta biến đổi: f/fe -> v+es

Eg:

  • A lea(một mẫu lá) -> Leaves (những mẫu lá)

=> Danh từ “leaf” tận cùng là “F” cần phải ta biến đổi “F” -> v+es

  • A knife (một con dao) -> Three knives (3 con dao)

=> Danh từ “knife” tận cùng bằng “Fe” cần phải ta đổi “Fe” -> v+es

Trường hợp ngoại lệ
Roof s: mái nhàGulf s: vịnhCliff s: bờ đá dốc Reef s: đá
Proof s: minh chứng Chief s: thủ lãnhSafe s: tủ sắtDwarf s: người lùn 
Turf s: lớp đất mặtGrief s: nỗi đau khổ Belief s: niềm tin 

E. Có những danh từ dạng đặc biệt, không theo quy tắc trên:

Danh từ số nhỏDanh từ số nhiều
a tooth (một cái răng)—> teeth (những cái răng)
a foot (một bàn chân)—> feet (những bàn chân)
a person (một người)—> people ( các người)
a man (một người đàn ông)—> men (những người đàn ông)
a woman (một người phụ nữ)  —> women (những người phụ nữ) 
a policeman (một cảnh sát)—> policemen (những cảnh sát)
a mouse (một con chuột)—> mice (những con chuột)
a goose (một con ngỗng)—> geese (những con ngỗng)
an ox (một con bò đực)—> oxen (những con bò đực)
a child (một đứa trẻ)—> hildren (những đứa trẻ)
a fish (một con cá)—> ish (những con cá)
a sheep (một con cừu)—> sheep (những con cừu)

2. CÁCH SỬ DỤNG A/AN TRƯỚC DANH TỪ ĐẾM ĐƯỢC SỐ ÍT

– Chúng ta sử dụng a/an trước một danh từ số nhỏ đếm được. “a/an” đều có tức là một. Chúng được sử dụng dưới câu có tính tổng thể hoặc nhắc đến một chủ thể chưa được đề cập từ trước.

Eg:

  • A dog is running on the street. (Một con chó đang chạy trên đường phố.)
  • I saw a girl dancing very well last night. (Tôi thấy một cô gái nhảy rất tốt đêm qua.)

Mạo từ “an”: được dùng trước một danh từ đếm được, số nhỏ và được bắt đầu bằng một nguyên âm.

– Ta sử dụng “an” với các danh từ bắt đầu bằng nguyên âm a, e, i, o, u. (cách nhớ: uể oải)

Eg:

  • an pple (một quả táo)
  • an gg (một quả trứng)
  • an mbrella (một cái ô)

Mạo từ “a”: được dùng trước một danh từ đếm được số nhỏ và được bắt đầu bằng một phụ âm.

– Ngoài 5 nguyên âm kể trên thì còn lại sẽ là phụ âm.

Ta sử dụng “a” với các danh từ bắt đầu bằng phụ âm và những danh từ bắt đầu bằng u, y, h.

Eg:

  • a book (một quyền sách)
  • a computer (một cái máy tính)
  • a year ( một năm )
  • A house ( một căn nhà )

Xem thêm các chủ đề liên quan:

👉 Cấu trúc và cách dùng Seem trong tiếng Anh

👉 Phân biệt However với But và Nevertheless

👉 Phân biệt Must và Have to trong tiếng Anh

II. CHỨC NĂNG VÀ CÁCH ĐỌC CỦA DANH TỪ

1. Chức năng của danh từ:

Danh từ có thể làm chủ ngữ (subject) cho một động từ (verb):

VD: Musician plays the piano (Nhạc sĩ chơi piano)

Musician (danh từ chỉ người) là chủ ngữ cho động plays

VD: Mai is a student of faculty of Music Education

(Mai là sinh viên của khoa Sư phạm Âm nhạc) – Mai (tên riêng) là chủ ngữ cho động từ “to be”- is

Danh từ có thể làm tân ngữ trực tiếp (direct object) cho một động từ:

VD: He bought a book (Anh ấy đã tậu một cuốn sách) – a book là tân ngữ trực tiếp (direct object) cho động từ quá khứ bought

Danh từ có thể làm tân ngữ gián tiếp (indirect object) cho một động từ:

VD: Tom gave Mary flowers

(Tom đã tặng hoa cho Mary) – Mary (tên riêng) là tân ngữ gián tiếp cho động từ quá khứ gave

Danh từ có thể làm tân ngữ (object) cho một giới từ (preposition):

VD: “I will speak to rector about it” (Tôi sẽ nói chuyện với hiệu trưởng về điều đó) – rector(danh từ chỉ người) làm tân ngữ cho giới từ to

Danh từ có thể làm bổ ngữ chủ ngữ (subject complement)

khi xếp sau một số động từ nối hay phối hợp (linking verbs) như to become, to be, to seem,…:

VD: I am a teacher (Tôi là một giáo viên) – teacher (danh từ chỉ người) làm bổ ngữ cho chủ ngữ I

VD: He became a president one year ago (ông ta đã trở thành tổng thống cách đây một năm)- president (danh từ chỉ người) làm bổ ngữ cho chủ ngữ He

VD: It seems the best solution for English speaking skill (Đó dường như là giải pháp tốt nhất cho kỹ càng năng nói tiếng Anh) – solution (danh từ trừu tượng) làm bổ ngữ cho chủ ngữ It

Danh từ có thể làm bổ ngữ tân ngữ (object complement)

Khi xếp sau các động từ như to make (làm, chế tạo,…), to elect (lựa chọn, bầu,…), to call (gọi <điện thoại>,…), to consider (xem xét,…), to appoint (bổ nhiệm,…), to name (đặt tên,…), to declare (tuyên bố,..) to recognize (công nhận,…), … :

VD: Board of directors elected her father president (Hội đồng quản trị đã bầu bố cô ấy làm chủ tịch ) – president (danh từ chỉ người) làm bổ ngữ cho tân ngữ father

2. Một số cách phát âm danh từ

S tận cùng (ending S) được phát âm như sau:

Được phát âm là /z/Được phát âm là /s/Được phát âm là /iz/
Khi đi sau những nguyên âm và những phụ âm tỏ (voiced consonants), đầy đủ là những phụ âm sau: /b/, /d/, /g/, /v/, /T/, /m/, /n/, /N/, /l/, /r/.
Ví dụ : boys, lies, ways, pubs, words, pigs, loves, bathes, rooms, turns, things, walls, cars.
Khi đi sau những phụ âm điếc (voiceless consonants), đầy đủ là những phụ âm sau: /f/, /k/, /p/, /t/ và /H/. 
Ví dụ: laughs, walks, cups, cats, tenths.
Khi đi sau một phụ âm rít (hissing consonants), đầy đủ là những phụ âm sau: /z/, /s/, /dZ/, /tS/, /S/, /Z/. 
Ví dụ : refuses, passes, judges, churches, garages, wishes.

3. Top 100 danh từ thường dùng nhiều nhất

SttTừ tiếng AnhNghĩa tiếng ViệtSttTừ tiếng AnhNghĩa tiếng Việt
1peopleNgười51mediaPhương tiện truyền thông
2historyLịch sử52thingcác vật
3wayĐường53ovenLò nướng
4artNghệ thuật54communityCộng đồng
5worldThế giới55definitionĐịnh nghĩa
6informationThông tin56safetySự an toàn
7mapBản đồ57qualityChất lượng
8twoHai58developmentPhát triển
9familyGia đình59languageNgôn ngữ
10governmentChính phủ60managementQuản lý
11healthSức khỏe61playerNgười chơi
12systemHệ thống62varietyNhiều
13computerMáy tính63videoVideo
14meatThịt64weekTuần
15yearNăm65securityAn ninh
16thanksLời cám ơn66countryNước
17musicÂm nhạc67examThi
18personNgười68moviePhim
19readingCách đọc69organizationCơ quan
20methodPhương pháp70equipmentThiết bị
21dataDữ liệu71physicsVật lý
22foodThức ăn72analysisNghiên cứu
23understandingHiểu biết73policyChính sách
24theoryLý thuyết74seriesLoạt
25lawPháp luật75thoughtTư tưởng
26birdChim76basisCăn luôn
27literatureVăn chương77boyfriendBạn trai
28problemVấn đề78directionPhương hướng
29softwarePhần mềm79strategyChiến lược
30controlKiểm soát80technologyCông nghệ
31knowledgeKiến thức81armyQuân đội
32powerQuyền lực82cameraMáy chụp hình
33abilityKhả năng83freedomSự tự do
34economicsKinh tế học84paperGiấy
35loveTình Yêu85environmentMôi trường
36internetInternet86childTrẻ em
37televisionTivi87instanceTrường hợp
38scienceKhoa học88monthTháng
39libraryThư viện89truthSự thật
40natureBản chất90marketingThị trường
41factViệc91universityTrường đại học
42productSản phẩm92writingViết
43ideaÝ kiến93articleĐiều khoản
44temperatureNhiệt độ94departmentBộ
45investmentĐầu tư95differenceKhác nhau
46areaKhu vực96goalMục tiêu
47societyXã hội97newsTin tức
48activityHoạt động98audienceKhán giả
49storyCâu chuyện99fishingĐánh cá
50industryNgành công nghiệp100growthTăng trưởng

IV. BÀI TẬP VỀ DANH TỪ TRONG TIẾNG ANH

Bài tập về danh từ trong tiếng Anh
Bài tập về danh từ trong tiếng Anh

>>>Lựa chọn đáp án đúng để điền vào chỗ trống trong đây:

Câu 1: It’s important to brush your ………. at least twice a day. 
A. tooth B. teeth C. tooths D. toothes

Câu 2: We have a lot of ………. near our house causing pollution. 
A. factorys B. factores C. factories D. factoris 

Câu 3: There are a number of interesting ………. at my party. 
A. people B. persons C. peoples D. person 

Câu 4: Have you ever seen the new ………. in that cửa hàng next door? 
A. radioes B. radies C. radioses D. radios 

Câu 5: They’ve put some lovely ………. in the city park. 
A. benchs B. benchies C. benches D. bench 

Câu 6: John cannot make a ………….. to get married to Mary or stay single until he can afford a 
house and a car. 
A. decide B. decision C. decisive D. decisively 

Câu 7: My parents will have celebrated 30 years of ………….. by next week. 
A. marry B. married C. marriageable D. marriage 

Câu 8: Although they are twins, they have almost the same appearance but they are seldom in ….. 
A. agree B. agreeable C. agreement D. agreeably 

Câu 9: She has a ………………………. for pink. 
A. prefer B. preferential C. preferentially D. preference 

Câu 10: He is unhappy because of his ……………………….. 
A. deaf B. deafen C. deafness D. Deafened

Xem thêm:


Đáp án: 1-B 2-C 3-A 4-D 5-C 6-B 7-D 8-C 9-D 10-C 

LỜI GIẢI CHI TIẾT


Câu 1: Đáp án B 
Dạng số nhiều của “tooth” là “teeth”. 
Dịch: Đánh răng ít nhất hai lần mỗi ngày là rất quan trọng.


Câu 2: Đáp án C 
Các danh từ tận cùng bằng “-y”, trước đó là một phụ âm, khi chuyển sang số nhiều, ta đổi “-y” 
thành “-ies”. 
Dịch: Chúng tôi có rất nhiều nhà máy gần nhà gây ô nhiễm.


Câu 3: Đáp án A 
Dạng số nhiều của “person” là “people” 
Dịch: Có rất nhiều người thú vị ở bữa tiệc của tôi.


Câu 4: Đáp án D 
“Radio” mặc dù tận cùng là “o” nhưng chúng ta không thêm “es” mà thêm “s” vì tận cùng của 
nó là 2 nguyên âm. 
Dịch: Bạn đã bao giờ nhìn thấy các đài phát thanh mới dưới cửa hàng bên cạnh chưa?


Câu 5: Đáp án C 
Danh từ tận cùng bằng “s, ss, sh, ch, x, z, zz” + es để tạo danh từ số nhiều 
Dịch: Họ đã đặt một số ghế dưới công viên thành phố.


Câu 6: Đáp án B 
Ta cần điền một danh từ sau mạo từ “a”. 
Nhìn vào đuôi các đáp án: 
A. decide (v): quyết định 
B. decision (n): sự quyết định 
C. decisive (adj): quả quyết 
D. decisively (adv) quả quyết 
Dịch: John không thể đưa ra quyết định kết hôn với Mary hoặc ở một mình cho đến khi anh ta có 
thể tậu nhà và xe hơi.


Câu 7: Đáp án D 
Sau giới từ, ta cần điền một danh từ. 
Nhìn đuôi các đáp án: 
A. marry (v); kết hôn 
B. married (adj): kết hôn 
C. marriageable (adj): có thể cưới được 
D. marriage (n): hôn nhân 
Dịch: Cha mẹ tôi sẽ kỉ niệm 30 năm kết hôn vào tuần tới.


Câu 8: Đáp án C 
Sau giới từ, ta cần điền một danh từ. 
Nhìn đuôi các đáp án: 
A. agree (v); đồng ý 
B. agreeable (adj): có thể đồng ý được 
C. agreement (n); sự đồng ý 
D. agreeably (adv): vừa ý 
Dịch: Mặc dù chúng là cặp song sinh, chúng hầu như có vẻ giống nhau nhưng chúng hiếm khi 
cùng ý kiến với nhau.


Câu 9: Đáp án D 
Ta cần điền một danh từ vào sau mạo từ “a”. 
Nhìn đuôi các đáp án 
A. prefer (v): thích hơn 
B. preferential (adj): khuyến mãi 
C. preferentially (adv): khuyến mãi 
D. preference (n): sở thích 
Dịch: Cô ấy thích màu hồng.


Câu 10: Đáp án C 
Sau tính từ sở hữu là một danh từ. 
Nhìn đuôi các đáp án 
A. deaf (adj): điếc 
B. deafen (v); làm cho điếc 
C. deafness (n): điếc 
D. deafened (v): điếc 
Dịch: Anh ta không hạnh phúc vì bị điếc.


Trên đây là tất cả kiến thức về danh từ trong tiếng anh . Các bạn hãy thường xuyên luyện tập để có thể thành thạo chủ thể ngữ pháp này nhé.

tienganhcaptoc.vn

Bình luận

Bình luận

Bài viết liên quan

shares