Cách dùng Offer, Provide, Supply, Give trong tiếng Anh

Trong tiếng Anh có nhiều từ nhìn giống nhau về nghĩa, dễ gây nhầm lẫn, như Offer, Provide, Supply, Give,.. Trong bài viết hôm nay, cùng tienganhcaptoc.vn tìm hiểu các dùng và sự khác nhau giữa những từ này nhé!

1. Cách dùng offer trong tiếng Anh

Offer vừa là động từ, vừa là danh từ mang nghĩa: mời, trả giá, đề nghị.

1.1. Động từ Offer

To offer + Somebody + Something

Cấu trúc này mang nghĩa mời, đề nghị ai đó một việc gì đó. Ngoài ra cách dùng từ offer này còn có nghĩa trả giá một vật gì đó của ai đó.

Ví dụ:

  • He offered me a job – Anh ta đề nghị cho tôi một việc làm.
  • He offered her a ride to the grocery store – Anh ta cho cô đi nhờ xe đến tiệm thực phẩm.
  • He offered me $200 for the bike – Anh ta trả giá $200 cho chiếc xe đạp của tôi.

Offer + Something to Somebody

Ví dụ: She made a drink and offered one to me – Bà ta pha rượu và mời tôi một ly.

Offer + to Infinitive

Ví dụ: Le Lai offered to go out in Le Loi’s place knowing that by so doing he would be killed, but he would save his master – Lê Lai tình nguyện đi ra thay cho Lê Lợi dù biết rằng làm vậy thì chết, nhưng ông đã cứu mạng chủ tướng ông.

1.2. Danh từ Offer

Job offers với vai trò là danh từ mang nghĩa cho việc làm cho ai đó.

Ví dụ: Have you had any job offers? – Có nơi nào hứa cho anh việc làm không?

Offer mang nghĩa trả giá một món đồ hay tài sản

Cấu trúc: Make an offer for something

Ví dụ:

  • He made a $20,000 offer for the luxury car. – Anh ta trả giá 20 ngàn đôla cho chiếc xe hơi hạng sang.
  • And the owner accepted the offer – Người chủ chịu bán.

Danh từ Offer mang nghĩa sự đề nghị, lời đề nghị

Các cấu trúc:

  • To take up an offer – nhận lời ai cho việc gì
  • To turn down an offer = To reject, refuse an offer = Từ chối lời đề nghị đưa ra.

Ví dụ: I am going to make an offer he can’t refuse. – Tôi sẽ đưa ra một đề nghị anh khó có thể từ chối.

2. Cấu trúc Provide trong tiếng Anh

 “Provide” là một ngoại động từ có nghĩa cung cấp cho ai đó thứ gì đó hoặc để sẵn cho họ dùng.

To Provide Someone with Something: Cấu trúc này mang nghĩa phân phối cho người nào cái gì.

Ví dụ: They are well provided with arms and ammunitions. – Họ đã được phân phối cụ thể súng đạn

To Provide Something For (To) Somebody: Cấu trúc này mang nghĩa kiếm cái gì cho người nào

Ví dụ: I provide some fruit for children

Provide that + Mệnh đề: Cấu trúc này mang nghĩa: chỉ cần….

Ví dụ:

  • We’ll be there at about 7.30, provided that there’s a suitable train.
  • Provided that there are enough seats, anyone can come on the trip.
  • Provided that the boat leaves on time, we should reach France by morning.

Lưu ý: Động từ provide còn tức là khiến cho thứ gì đó xảy ra hoặc tồn tại.

Ví dụ:

  • The project providesa chance for different students to work together. – Dự án này tạo ra thời cơ cho các học sinh khác nhau được làm việc cùng với nhau.
  • The novel provides new ideas for people working in the art industry. – Tiểu thuyết này đưa ra các ý tưởng mới cho các người hoạt động dưới ngành nghệ thuật.

“Provide” mang nghĩa bỏ những tuyên bố hoặc kế hoạch, đặt ra những điều kiện để khắc phục một vấn đề cụ thể khi sử dụng trong lĩnh vực luật pháp, hành chính.

Ví dụ:

  • The announcement provides for the immediate actions on environmental problems. – Thông báo đưa ra những hành động tức thời đối với những vấn đề môi trường.
  • Their contract provides that the employees will be paid on the 15th day of the month. – Hợp đồng của họ quy định rằng nhân viên sẽ được trả lương vào ngày 15 của tháng.

3. Cấu trúc Supply trong tiếng Anh

Cấu trúc Supply trong tiếng Anh
Cấu trúc Supply trong tiếng Anh

Cấu trúc Supply mang nghĩa cung cấp cho ai thứ họ cần.

  • Supply Something to Somebody/Something
  • Supply Somebody/Something with Something
  • Supply Somebody/Something

Ví dụ:

Our company specializes in supplying furniture for Ho Chi Minh City, the southern urban region of Vietnam. – Công ty chúng tôi chuyên phân phối đồ nội thất cho thành phố Hồ Chí Minh, vùng đô thị phía Nam Việt Nam

4. Cấu trúc Give trong tiếng Anh

Cách sử dụng, cấu trúc Give trong tiếng Anh
Cách sử dụng, cấu trúc Give trong tiếng Anh

Give Something to Somebody

Give Somebody Something

Hai cấu trúc Give trên mang nghĩa trao hoặc cung cấp một cái gì đó cho ai đó để họ có thể nhìn vào nó, sử dụng nó hoặc giữ nó trong một thời gian

Give + danh từ 

Ta có thể thay thế các động từ nhất định bằng cách sử dụng give + danh từ. Một số động từ thường được give thay thế là các động từ chỉ âm thanh mà con người tạo ra như cough, cry, scream, chuckle, laugh, shout. 

Ví dụ: 

  • He gave a cough to attract my attention. (Anh ta ho 1 tiếng để cuốn hút sự chú ý của tôi)
  • Suddenly she gave a loud screamand fell to the ground. (Đột nhiên cô ấy hét lớn lên và ngã lăn ra đất.)

Give + somebody/something + danh từ

Các cụm thường sử dụng như: 

  • give somebody a smile – mỉm cười với ai
  • give somebody a look – nhìn ai
  • give somebody a kiss – hôn ai
  • give somebody a hug – ôm ai
  • give somebody a ring – gọi điện cho ai
  • give something a push – đẩy cái gì
  • give something a kick – sút cái gì
  • give it a try – thử làm gì
  • give it a go – thử làm gì
  • give it a shot – thử làm gì
  • give it a miss – bỏ qua cái gì
  • give it a thought – suy nghĩ về cái gì

Ví dụ: 

  • She gaveme a strange look. (Cô ấy nhìn tớ 1 cách lạ lùng).
  • I will give you a ringif I hear anything. (Tớ sẽ gọi cho cậu nếu nghe ngóng được điều gì).
  • If the car won’t start, we will give it a push. (Nếu xe không khởi động được thì chúng ta sẽ đẩy nó).
  • Are you coming to the film? No, I’m tired. I’ll give it a miss. (Cậu sẽ đi tham quan phim chứ? Không, tớ mệt lắm. Tớ đành chứa lỡ nó thôi).
  • He seemed to be in a bad temper, but I didn’t give it a thought. (Anh ấy có vẻ nóng nảy, nhưng tớ không quan tâm đến chuyện đó).

Hy vọng bài viết đã giúp bạn phân biệt để sử dụng Offer, Provide, Supply, Give một cách chính xác nhất. Chúc các bạn học tập thật tốt.

Bình luận

Bình luận