Phân biệt In regard to, with regard to và as regards

In regard to, with regard to và as regards là động từ khá quen thuộc. Nhưng đây cũng là từ rất nhiều bạn sử dụng chưa chuẩn khi viết cũng như nói. Cùng khám phá cụ thể vê các động từ này nhé!

Phân biệt In regard to, with regard to và as regards

Phân biệt In regard to, with regard to và as regards
Phân biệt In regard to, with regard to và as regards

Trong Tiếng Anh, đặc biệt là trong văn viết, khi muốn đề cập về 1 vấn đề, sự việc gì đó chúng ta thường dùng “regard”. Một số cụm từ với regard có thể khiến bạn bị nhầm lẫn như: In regard to, with regard to và as regards.

Trước tiên, cả 3 cụm từ đều có nghĩa tương tự nhau, có thể được dịch là “về cái gì đó, liên quan đến cái gì” . Những cụm từ này chỉ khác nhau tại cách viết số nhỏ hoặc số nhiều của regard mà thôi.

In regard to with regard to

In regard to và with regard to có nghĩa và cách dùng giống hệt nhau, và bạn lưu ý là regard được chia ở số ít, không có ”s” nhé.

Ví dụ:

  • I am writing in regard to the poor service at your store. (Tôi viết thư này liên quan đến chất lượng dịch vụ kém ở cửa hàng của ông)
  • With regard to the customers’ feedback, we have been pleased to know that they love the new models. (Về phản hồi của khách hàng, chúng tôi rất vui khi biết rằng họ rất thích những mẫu sản phẩm mới)

As regards

As regards thì ngược lại, chúng ta bắt buộc phải để regards ở dạng số nhiều.

Ví dụ: 

  • As regards your request, we will soon give you the answer. (Về yêu cầu của ông, chúng tôi sẽ sớm có câu trả lời)
  • As regards the Covid-19, doctors believe we will soon find the cure for this. (Liên quan đến dịch bệnh Covid-19, các bác sỹ tin rằng chúng ta sẽ sớm tìm được thuốc trị)

Trong lối  nói thông thường, chúng ta có thể sử dụng một số cụm từ khác để thay thế in regard towith regard to và as regards

  • About
  • Concerning
  • Regarding
  • As for

Ví dụ:

  • About your request, we”ll answer you as soon as we can. 
  • As for the trip next week, we’re planning it.
  • Concerning your feedback, we found it really helpful. (Về phản hồi của bạn, chúng tôi thấy nó rất chi là hữu ích)

Egardless of

Cụm từ “regardless of” thường đi kèm phía sau nó là một mệnh đề, danh từ, cụm danh từ.

Ví dụ

Regardless of the sickness, she decided to go to work.

-> Bất chấp việc bị bệnh cô ấy vẫn quyết định đi làm.

Tommy went out with his friends last night regardless of his headache.

-> Tommy đã ra ngoài với những người bạn tối hôm qua mặc kệ cơn đau đầu.

Regardless of the cold weather, my children are going to school tomorrow.

-> Bất kể thời tiết lạnh, con tôi sẽ đến trường ngày mai.

Regardless of what he has done, she still loves him.

-> Cô ấy vẫn yêu anh ấy không quan tâm đến những gì anh ấy đã từng làm.

Jimmy tried to earn a lot of money regardless of high pressure.

-> Jimmy cố gắng kiếm thật nhiều tiền bất kể áp lực cao.

I have to buy my parents a new house regardless of price.

-> Tôi phải mua một căn nhà mới cho ba mẹ mặc kệ giá cả bao nhiêu.

Hy vọng bài viết này hữu ích với bạn. Chúc bạn thành công!

tienganhcaptoc.vn

Bình luận

Bình luận