Cấu trúc và các dùng In case trong tiếng Anh

Muốn học tiếng Anh thật tốt, trước hết bạn cần nắm chắc một số kiến thức căn bản dưới tiếng Anh. Bài học sau sẽ củng cố lại cho bạn cấu trúc và cách dùng in case trong tiếng Anh, một kiến thức được áp dụng rất nhiều khi dùng ngôn ngữ này. Cùng xem ngay nhé!

1. Cấu trúc và cách sử dụng In case

Cấu trúc:

In case + chủ từ + động từ có thể đi kèm theo sau một mệnh lệnh hoặc lời phát biểu.

Mệnh đề bỏ hành động đi trước thường là sự chuẩn bị hoặc phòng bị trước đối với hành động tiếp theo có thể sẽ diễn ra tại mệnh đề có cất in case, một hành động xảy ra tại tương lai.

Ví dụ:

I don’t let her climb trees in case she tears her trousers.

Dịch nghĩa: Tôi không cho cô ấy leo cây vì sợ rằng cô ấy sẽ khóc nếu bị rách quần.

In case có tức là lo sợ rằng. Chúng ta dùng nó để diễn đạt về việc lo sợ một sự việc nào đó sẽ xảy đến nếu sự việc khác diễn ra. In case được dùng tại dưới cả văn nói và văn viết.

2. Cấu trúc In case với các thì

In case được dùng tại toàn bộ một số thì và một số dòng câu. Xác định thì tại mệnh đề đi trước (mệnh đề không cất in case) để có thể chia mệnh đề đi sau phù hợp.

Cấu trúc:

  • Tương lại/ Hiện tại/ Hiện ở hoàn tất + In case + thì hiện tại/Should + nguyên chiếc
  • Thì điều kiện/ Thì quá khứ/ Hiện ở hoàn thành/ Quá khứ hoàn tất + In case + thì quá khứ/Should + nguyên mẫu.
  • In case được dùng dưới thì ngày nay được dịch tức là “bởi vì điều này sẽ xảy ra/bởi vì có lẽ điều này có thể xảy ra” hoặc “vì lo sợ rằng điều này sẽ xảy ra”.
  • Cả thì quá khứ và thì đều có thể được thay bằng Should + nguyên mẫu. Should tại đây được sử dụng dưới trường hợp diễn đạt nghĩa của câu không có nhiều khả năng xảy ra, tuy nhiên cấu trúc này nhỏ khi được sử dụng.

Ví dụ:

  • She’ll make a cake in case someone drops in at the weekend.

Dịch nghĩa: Cô ấy sẽ làm bánh vì cuối tuần sẽ có người tới chơi.

  • He carry a spare wheel in case he have a puncture.

= He carry a spare wheel in case he should have a puncture.

Dịch nghĩa: Anh ấy mang theo một cái bánh xe sơ cua vì sợ sẽ bị bể vỏ.

  • Nam always keeps candles in the house in case there is a power cut.

Dịch nghĩa: Nam cứ dự trữ sẵn nến dưới nhà để đề phòng khi mất điện.

( Cấu trúc với in case được dùng nhiều dưới tiếng anh)

Lưu ý: Trong những trường hợp nhất định chúng ta có thể dùng lest thay cho in case. Chúng đều có tức là lo sợ. Theo sau lest là should.

Ví dụ:

  • She doesn’t/didn’t dare to leave the house lest someone should recognize her.

Dịch nghĩa: Cô ấy đã không rời khỏi nhà vì lo sợ rằng sẽ có người nhìn thấy cô.

  • Lest được dùng dưới một số trường hợp thường ngày, chúng ta không sử dụng cấu trúc này dưới các bài văn viết trang trọng. In case vẫn là cấu trúc thông dụng hơn bởi nó dùng được cho toàn bộ một số trường hợp.

Xem thêm các bài viết liên quan:

3. Ví dụ cách dùng in case trong tiếng Anh

Cấu trúc và các dùng in case trong tiếng anh
Cấu trúc và các dùng in case trong tiếng anh

Bạn xét tình huống sau:

  • Geoff is a fooball referee. He always wears two watches during a game because it is possible that one watch will stop.

(Geoff là một trọng tài bóng đá. Ông thường mang hai đồng hồ dưới một trận đấu vì rất có thể một cái bị hỏng.)

  • He wears two watches in case one of them stops.

(Ông đeo hai cái đồng hồ phòng khi một cái trục trặc.)

In case one of them stops = bởi vì có khả năng một dưới hai cái sẽ ngưng chạy.

Thêm vài chẳng hạn về in case:

  • Ann might phone tonight. I don’t want to go out in case she phones.

(= because it is possible she will phone)

(Tối nay có thể Ann sẽ gọi điện thoại. Tôi không muốn đi đâu phòng khi Ann gọi tới.)

  • I’ll draw a map for you in case you can’t find our house.

(= because it is possible you won’t be able to find it)

(Tôi sẽ cho anh một sơ đồ phòng khi anh không rinh ra nhà chúng tôi.)

Ta dùng just in case khi khả năng xảy ra điều phỏng đoán là rất nhỏ:

Ví dụ:

  • I don’t think it will rain but I’ll take an umbrella just in case.

(= just in case it rain)

(Tôi không nghĩ là trời sẽ mưa tuy nhiên tôi sẽ mang ô phòng hờ.)

(chỉ khi trời mưa)

Bạn ĐỪNG dùng will sau in case. Hãy sử dụng thì ngày nay đơn — present tense khi nhắc tới tương lai.

  • I don’t want to go out tonight in case Ann phones.

(không nói ‘in case Ann will phone’)

(Tôi không muốn đi chơi tối nay vì Ann có thể gọi điện.)

4. So sánh in case và if trong tiếng Anh

In case khác với if. Ta sử dụng in case để nói vì sao một người làm hay không làm điều gì đó: ta làm một việc bây giờ để đề phòng một việc khác xảy ra tiếp đó .

in caseif
1. We’ll buy some more food in case Tom comes.(= Perhaps Tom will come; We’ll buy some food now, whether he comes or not; then we’ll already have the food if he comes.)
(Chúng tôi rinh thêm đồ ăn để phòng khi Tom đến.)
(= Tom có thể đến; chúng tôi sẽ rinh thêm đồ ăn, dù anh ta có đến hay không; vậy chúng tôi đã có thức ăn nếu anh ta đến.)
2. I’ll give you my phone number in case you need to contact me.
(Tôi sẽ cho anh số điện thoại của tôi phòng khi anh cần liên hệ với tôi.)
3. You should insure your bicycle in case it is stolen.
(Bạn cần phải bảo hiểm xe đạp của bạn phòng khi nó bị mất trộm.)
1. We’ll buy some more food if Tom comes.
(Perhaps Tom will come; if he comes, we’ll buy some more food;if he doesn’t come, we won’t buy any more food.)
(Chúng tôi sẽ rinh thêm đồ ăn nếu Tom đến. )
(= Có thể Tom đến, nếu anh ta đến, chúng tôi sẽ rinh thêm đồ ăn.
(Nếu anh ta không đến chúng tôi sẽ không rinh thêm đồ ăn.)
2. You can phone me at the hotel if you need to contact me. (Anh có thể gọi điện tới khách sạn nếu anh muốn liên hệ với tôi.)
3. You should inform the police if your bicycle is stolen.(Bạn cần phải báo cảnh sát nếu xe đạp của bạn bị mất trộm.)

5. So sánh in case of và in case trong tiếng Anh

In case of… là khác với in casein case of… mang nghĩa là if there is… (nếu có …) thường được sử dụng chủ yếu trong các thông báo như trong ví dụ sau:

  • In case of fire, please leave the building as quickly as possible.

(= if there is a fire)

(Trong trường hợp xảy ra hỏa hoạn, xin hãy rời khỏi tòa nhà càng nhanh càng tốt.)

  • In case of emergency, telephone this number. (= if there is an emergency)

(Trường hợp khẩn cấp, hãy quay số điện thoại này.)

Trên đây là tổng hợp cấu trúc và cách sử dụng in case dưới tiếng Anh cùng một số ví như đi kèm. Hy vọng bạn có thể hiểu và nắm chắc cấu trúc này. Bởi vì In case được dùng rất nhiều dưới cái bài thi, đặc biệt là dưới văn viết. Nắm chắc cấu trúc này cứng cáp sẽ hỗ trợ cho bạn rất nhiều dưới quá trình học. Chúc bạn thành công!

tienganhcaptoc.vn

Bình luận

Bình luận

Bài viết liên quan