Cách sử dụng và phân biệt Other & Others

Là một trong những điểm ngữ pháp quan trọng của tiếng Anh, other và others thường xuyên xuất hiện trong các kỳ thi lớn như IELTS và TOEIC nhưng đa số các bạn vẫn còn nhầm lẫn. Do đó, Tienganhcaptoc sẽ giới thiệu đến bạn cách sử dụng và phân biệt other & others giúp bạn không còn bị “mất điểm oan” nữa nhé.

Xem thêm bài viết liên quan:

I. Cách sử dụng other

Other có nghĩa của một tính từ: người hoặc vật thêm vào hoặc những điều đã được nêu lên, ngụ ý trước đó.

Ví dụ:

Some students like learning music, other students don’t. (Một số sinh viên thích học âm nhạc, một số khác thì không.)

NHẬP MÃ TACT5TR - GIẢM NGAY 5.000.000đ HỌC PHÍ KHÓA HỌC TẠI IELTS VIETOP

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

1. Other + từ xác định (determiners) + danh từ số ít (singular nouns)

Khi sử dụng cách dùng này, chúng ta sẽ bắt gặp thường xuyên dạng đặc biệt của other là “the other + danh từ số ít” mang nghĩa cái còn lại, người còn lại. 

Ví dụ:

  • I have two close friends. One is English teacher and the other is a doctor. (Tôi có 2 người bạn thân. Một người là giáo viên tiếng Anh, người còn lại là bác sĩ.)
  • Anna is working in the K.M company. My other sister is still at school. (Anna đang làm việc ở công ty K.M company. Người em gái còn lại của tôi vẫn đang đi học.)
  • He got 10 marks in the final test. No other student has ever achieved that. (Anh ấy đạt được 10 điểm trong bài kiểm tra cuối. Chưa hề có học sinh nào đạt được điều đó trước đây.)

Bên cạnh the other miêu tả một vật/người còn lại, chúng ta còn sử dụng cụm từ the others = the other + danh từ đếm được số nhiều để diễn tả về nhiều vật/nhiều người còn lại.

Ví dụ: 

  • I have 3 beautiful hats, one of which is red, the others are yellow. (Tôi có 3 chiếc mũ rất đẹp, 1 trong số chúng màu đỏ, những cái còn lại màu vàng.)

2. Other đóng vai trò là một từ hạn định, thường đứng trước danh từ không đếm được và danh từ đếm được số nhiều

Ví dụ:

  • The first page has general information about the writer. Other information is in the second and third page. (Trang thứ nhất chứa những thông tin về tác giả. Những thông tin khác nằm ở trang thứ hai và thứ ba.)
  • Some students are from Vietnam, other students are from China. (Một số sinh viên đến từ Việt Nam, số khác đến từ Trung Quốc.)
  • Do you have this dress in other sizes? (Bạn có cái váy này mà size khác không?)

3. Other đóng vai trò là đại từ, khi sử dụng trong câu other sẽ ở dạng số nhiều là others thay thế cho other ones hoặc other + danh từ số nhiều

Ví dụ:

  • I don’t want these bottles, I want others. (Tôi không muốn những cái chai này, tôi muốn những cái khác).
  • If you don’t like these books, let’s ask for others. (Nếu bạn không thích những cuốn sách này, hãy hỏi những quyển khác nhé.)

4. Other + ones

Tương tự như “another one”, “other ones” được sử dụng để thay thế cho danh từ hoặc cụm danh từ đã được đề cập đến trước đó và không muốn lặp lại chúng nữa.

Ví dụ: 

We don’t like these books. We want other ones, please. (Chúng tôi không thích những cuốn sách này. Chúng tôi muốn những cuốn khác, làm ơn.)

II. Phân biệt Other và Others

Other, Others là phần ngữ pháp tiếng Anh xuất hiện rất nhiều trong các đề thi học thuật. Vì vậy để tránh nhầm lẫn về cách sử dụng các từ này, chúng ta cùng ghi chép lại cách phân biệt dễ dàng ngay sau đây nhé.

1. Theo sau “other” thường là một danh từ hoặc đại từ

Other + danh từ đếm được số nhiều, danh từ không đếm được

Ví dụ:

  • Other students are from Vietnam.(Những học sinh khác đến từ Việt Nam.)

2. Mặt khác “others”, bản thân nó là một đại từ và theo sau nó không có bất kì một danh từ nào cả

Ví dụ:

  • Some students like sport, others don’t = other students don’t.(Một số sinh viên thích thể thao, một số khác thì không.)

Chú ý: không dùng others + danh từ đếm được số nhiều/ danh từ không đếm được.

(không được dùng others students mà phải là other students)

III. Bài tập 

  1. Some music calms people; (OTHER/OTHERS) music has the opposite effect.
  2. He got 100% in the final examination. No ( OTHER/ OTHERS) student has ever achieved that.
  3. Jeremy is at university; our (OTHER/ OTHERS) son is still at school.
  4. If he treats me differently than (OTHER/ OTHERS), I’m sure it’s because we are married.
  5. There’s one (OTHER/ OTHERS) thing we need to discuss before we finish.
  6. I may be connected to (OTHER/ OTHERS) people, but still it is all about me.
  7. This one’s too big. Do you have it in (OTHER/ OTHERS) sizes?
  8. Why do some houses get broken into and (OTHER/ OTHERS) don’t?

Đáp án 

  1. Other
  2. Other
  3. Other
  4. Others
  5. Other
  6. Other
  7. Other
  8. Others

Bình luận

Bình luận