19 Cách hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ

Để học tốt tiếng Anh, đặc biệt là chuẩn bị cho kỳ thi IELTS thì ngữ pháp là một điểm rất quan trọng mà chúng ta cần chú ý. Vì thế hôm nay chúng tôi muốn chia sẻ với các bạn 19 nguyên tắc chia động từ cực đỉnh để giúp bạn chia động từ chính xác và đạt được kết quả cao trong các kì thi.

Nguyên tắc cơ bản trong chia động từ trong tiếng Anh là phụ thuộc vào chủ ngữ và thì được sử dụng. Chủ ngữ số nhiều thì chia động từ số nhiều, chủ ngữ số ít thì chia động từ số ít. Ngoài ra còn có những trường hợp ngoại lệ mà chúng ta cần học thuộc. Các nguyên tắc đó là gì? Chúng ta cùng tìm hiểu nhé!

1. Đối với một danh từ hoặc một đại từ.

Nếu chủ ngữ là một danh từ hoặc đại từ số ít thì chia động từ theo hình thức số ít và ngược lại nếu chủ ngữ là một danh từ hoặc đại từ số nhiều thì động từ được chia theo hình thức số nhiều.

Đối với một danh từ hoặc một đại từ số ít: 

S(singular) + V(singular)

Ví dụ:

  • My cat is lying on the grass.
  • He is a teacher.
  • Thanos wants to rule the world.
  • England is a country that is part of the United Kingdom.
  • Infinity War achieves the seemingly impossible feat of melding together a huge cast of characters.

Đối với một danh từ hoặc một đại từ số nhiều:

S(plural) + V(plural)

Ví dụ:

  • They often work very hard.
  • We are teachers.
  • The animals gather closely together for warmth.
  • Teachers work with students to find out specific needs.
  • Asian countries cooperate with each other.

2. Chủ ngữ là một V-ING.

Nếu chủ ngữ là một V-ING thì động từ sẽ chia theo hình thức số ít.

V-ING + V(singular)

Ví dụ:

  • Playing football is not easy with me.
  • Jogging everyday is good for your health.
  • Computing saves a lot of time.
  • Studying online  is very convenient. 
  • Using online practices helps students who don’t have books. 
  • Working from home allows a person to work in comfort.

3. Chủ ngữ được nối bởi liên từ  OR, NOR hoặc cấu trúc EITHER …. OR, NEITHER …NOR.

Nếu chủ ngữ được nối bởi liên từ  OR, NOR hoặc chủ ngữ sử dụng cấu trúc EITHER …. OR, NEITHER …NOR thì Bạn chia động từ theo chủ ngữ gần nhất với động từ.

Cấu trúc EITHER ….OR và NEITHER…NOR
Cấu trúc EITHER ….OR và NEITHER…NOR

S1 OR/NOR S2 + V(s2)

Ví dụ:

  • It is you or I who am to go.
  • Neither John nor his friends have seen this movie before.
  • Our happiness or our sorrow is largely due to our actions.
  • My parents or my brother is staying at home now.
  • You or I am the winner.

 EITHER S1 OR S2 + V(s2)

Ví dụ:

  • Either my parents or I am going to the supermarket to buy food for lunch.
  • Either he or I have to leave.
  • Either I or he has to leave.
  • Neither John nor his friends have seen this movie before.
  • Neither I nor you are right

4. Chủ ngữ là cụm EITHER hoặc NEITHER đi với OF.

Khi chủ ngữ là cụm EITHER hoặc NEITHER đi với OF thì động từ luôn chia theo hình thức số ít.

Bài tập nhỏ về sự hoà hợp giữa chủ ngữ là NEITHER OF và động từ
Bài tập nhỏ về sự hoà hợp giữa chủ ngữ là NEITHER OF và động từ

EITHER/NEITHER OF + N + V(singular)

Ví dụ:

  • Neither of them is available to speak now.
  • Either of us is capable of doing the job.
  • Neither of them works in this company.
  • Either of my parents is staying at home now.
  • Either of the students has left the door unlocked.

5. Chủ ngữ là cấu trúc THE NUMBER OF + N, A NUMBER OF + N.

Nếu chủ ngữ là cấu trúc THE NUMBER OF + N thì sẽ chia động từ theo hình thức số ít và ngược lại khi gặp cấu trúc A NUMBER OF + N thì Bạn sẽ chia động từ theo hình thức số nhiều.

Cấu trúc THE NUMBER OF + N và A NUMBER OF + N với động từ
Cấu trúc THE NUMBER OF + N và A NUMBER OF + N với động từ

THE NUMBER OF + N + V(singular)

Ví dụ:

  • The number of addicted people has increased recently.
  • The number of bears decreases day by day.
  • The number of days in a week is 7.
  • The number of people, who have lost their job, is quite big.
  • The number of accidents has gone down steadily since the speed limit was imposed.

A NUMBER OF + N + V (plural)

Ví dụ:

  • A number of good students in my class have decreased this year.
  • A number of hours have passed
  • A number of people have lost their job.
  • A number of books in this library are really big.
  • A number of special conditions is necessary for the formation of a geyser.

6. Chủ ngữ nối bởi các liên từ: as long as, as well as, with, together with,…

Khi chủ ngữ được nối với nhau bởi các liên từ: as long as, as well as, with, together with,… thì động từ chia theo chủ ngữ thứ nhất.

S1 AS LONG AS/WITH S2 + V(s1)

Ví dụ:

  • The old man with his dog passes my house every morning.
  • Mr Robbins, accompanied by his wife and children, is leaving tonight.
  • Mrs. Smith together with her sons is away for holiday.

7. Chủ ngữ nối bởi liên từ “AND”.

Chủ ngữ gồm nhiều chủ thể khác nhau và được nối bởi liên từ “AND” thì Bạn chia động từ chia theo hình thức số nhiều.

S1 AND S2 + V(plural)

Ví dụ:

  • Fire and water do not agree.
  • Honor and glory are the rewards.
  • John and I are going to college next autumn.
  • Bread and butter is my favorite food.
  • Lan and Tam are classmates in this school year.
  • My father and my mother have lived happily together since they got married.

Lưu ý: Các trường hợp sau thì bắt buộc phải dùng số ít:

– Khi chúng cùng chỉ một người, 1 vật, 1 món ăn hay 1 khái niệm:

Ví dụ:

Bread and meat is my favorite dish.

President and CEO is Mr Smith

– Phép cộng thì dùng số ít:

Ví dụ: Two and three is five.

8. Chủ ngữ bắt đầu bằng một đại từ bất định.

Chủ ngữ bắt đầu bằng một đại từ bất định như each, each of, everyone, everybody, everything, someone, somebody, something, every + N thì động từ luôn chia theo chủ ngữ số ít.

Các đại từ bất định EVERY
Các đại từ bất định EVERY

EACH/EVERY + N + V(singular)

EVERYONE/SOMETHING + V(singular)

Ví dụ:

  • Each boy and each girl has their own story.
  • Everyone in my class is very intelligent.
  • Each of the boys has a bicycle.
  • Someone has taken my pencil.
  • Each person is allowed 20kg luggage.
  • Everybody knows Tom.

9. Chủ ngữ sử dụng cấu trúc MANY + N(plural).

Khi chủ ngữ sử dụng cấu trúc MANY + N(plural) thì sẽ đi với động từ số nhiều.

MANY + N(plural) + V(plural)

Ví dụ:

  • Many students like playing games nowadays.
  • Many animals face starvation and frostbite during the snowy season.
  • Many vehicles are equipped with an airbag.
  • Many countries around the world celebrate earth day
  • Many movies now make more money from sales of DVDS than from the box office.

10. Chủ ngữ bao gồm THE + ADJECTIVE.

Khi chủ ngữ bao gồm THE + ADJECTIVE để chỉ một tập thể thì chia động từ theo hình thức số nhiều.

THE + ADJECTIVE + V(plural)

Ví dụ:

  • The deaf are the people who are not able to hear.
  • Despite not having much money, The poor are still happy.
  • The rich are not always happy.
  • The poor get poorer, the rich get richer.
  • The French like to eat well.

Đặc biệt, Khi đứng sau THE là danh từ people, police, army, children, cattle (gia súc) thì cũng dùng động từ ở số nhiều.

Ví dụ: The police have patrolled through the night to catch that murder.

11. Một số danh từ có “S” ở cuối.

Một số danh từ có “S” ở cuối nhưng sẽ chia động từ theo hình thức số ít.

– Môn học: physics (vật lý ), mathematics (toán), economics (kinh tế học), politics (chính trị học) …

– Môn thể thao: athletics (môn điền kinh), checkers(cờ đam)…

– Tên các căn bệnh: Measles (sởi), rickets (còi xương)….

– Các danh từ khác: news (tin tức), the United States,…..

Ví dụ:

  • Physics is more difficult than chemistry.
  • Gymnastics is my favorite sport.
  • Maths is considered as a difficult subject with many students.
  • The United States has a new president.

12. Chủ ngữ là cụm từ chỉ tiền, khoảng cách, kích thước, đo lường và thời gian.

Khi chủ ngữ là cụm từ chỉ tiền, khoảng cách, kích thước, đo lường và thời gian thì động từ chia theo hình thức số ít.

MONEY/TIME/DISTANCE/WEIGHT + V(singular)

Ví dụ:

  • Five dollars to buy this shirt is very cheap.
  • 8 hours of sleeping is enough.
  • Money makes the world go around.
  • Time flies when you’re having fun
  • Five kilometers is not far.  
  • Three years are not a long time. 

13. Chủ ngữ có chứa phân số, phần trăm.

Đối với những chủ ngữ có chứa phân số, phần trăm thì ta chia động từ theo danh từ đứng sau “OF”.

Chủ ngữ có chứ phần trăm
Chủ ngữ có chứ phần trăm

% + OF + S(singular + uncountable) + V(singular)

% + OF + S(plural + countable) + V(plural)

Ví dụ:

  • Two thirds of students in my class are girls. 
  • Two thirds of the water in this bottle is drunk by Peter. 
  • Fifty percent of the pie has disappeared.
  • One-third of the city is unemployed.
  • One-third of the people are unemployed.

14. Nếu danh từ đi sau các cụm từ MAJORITY OF, SOME OF, ALL OF, MOST OF.

Nếu danh từ đi sau các cụm từ MAJORITY OF, SOME OF, ALL OF, MOST OF là số ít không đếm được sẽ chia động từ số ít và ngược lại nếu số nhiều đếm được thì chia động từ số nhiều.

MAJORITY OF/SOME OF/ALL OF + S(singular + uncountable) + V (singular)

MAJORITY OF/SOME OF/ALL OF + S(plural + countable) + V (plural)

Ví dụ:

  • Some of my friends are very good at English. 
  • Some of the information he told us was not reliable. 
  • Some of the students are late for class. 
  • Most of the water is polluted.
  • All of the books are interesting.

15. Chủ ngữ có chứa “NO” hoặc “NONE OF”:

Trường hợp thứ nhất: Nếu sau “NO” hoặc “NONE OF” là một danh từ số ít hoặc không đếm được thì chia động từ theo hình thức số ít.

NO/NONE OF + S(singular+uncountable) + V(singular)

Ví dụ:

  • No further information is provided for you unless you are a VIP.
  • No student leaves the room.
  • No example is relevant to this case.
  • None of the counterfeit money has been found.

Trường hợp thứ hai: Nếu sau “NO” hoặc “NONE OF” là một danh từ đếm được số nhiều thì chia động từ theo sau theo hình thức số nhiều.

NO/NONE OF S(plural+countable) + V(plural)

Ví dụ:

  • No people are allowed to swim in this lake
  • No people think alike.
  • None of the books are interesting
  • None of my friends know it
  • None of us speak French

16. Chủ ngữ là các danh từ như: pants, trousers, glasses, shorts, shoes, scissors, pliers, tongs.

Khi chủ ngữ là các danh từ như: pants (quần dài ), trousers (quần), glasses (gương đeo mắt), shorts (quần ngắn), shoes, scissors (cái kéo), pliers (cái kềm), tongs (cái kẹp) thì động từ chia động từ ở số nhiều.

Ví dụ:

  • The shoes are on the shelf.
  • My pants are ripped.

Lưu ý: Khi có từ : “A pair of ” đi trước các danh từ này thì chia động từ ở số ít.

A pair of shoes + Verb (singular)

A pair of trousers + Verb (singular)

A pair of glasses + Verb (singular)

Ví dụ: A pair of shoes is on the shelf.

17.Hai danh từ nối với nhau bằng OF.

Khi hai danh từ nối với nhau bằng OF thì chia động từ theo danh từ phía trước.

Ví dụ:

  • The effects of stress are very serious.
  • The list of items is on the desk.
  • The experiences of work during study is common for around half of all students.
  • The advertising of credence goods contains both informational and persuasive advertising.
  • The advantage of living in the city is the range of clothes shops.

18. Chủ ngữ là tựa đề phim ảnh, âm nhạc,…

Khi chủ ngữ là tựa đề phim ảnh, âm nhạc,… thì động từ chia theo hình thức số ít.

Tom and Jerry
Tom and Jerry

Ví dụ:

  • Better Days is a 2019 Chinese romantic crime coming of age film directed by Derek Tsang and starring Zhou Dongyu and Jackson Yee.
  • Gone with the Wind is a sweeping romantic story about the American Civil War from the point of view of the Confederacy.
  • “Heal the World” is a song recorded by American recording artist Michael Jackson.
  • “Tom and Jerry” is my favorite cartoon.

19. Nếu sử dụng chủ ngữ giả “IT”.

Nếu sử dụng chủ ngữ giả “IT” thì động từ sẽ chia theo chủ ngữ chính, và thường là số ít.

Ví dụ:

  • It is her dog that often bites people.
  • It is the face of pregnancy that starts from the week 13 to 27.
  • It’s disgusting that he turns his radio too loud.

Bài tập áp dụng

Chúng ta hãy cùng luyện tập với những bài tập sau đây nhé!

Exercise 1: Chia động từ để các câu dưới đây có nghĩa.

  1.  What we need most (be)________books.
  2.  The English (be) ________proud and independent people.
  3.  The United States (have) ________a population of 250 million.
  4.  There (be, not) ________any letters in the mail for you today.
  5.  Everyone in both cars (be) ________injured in the accident last night.
  6.  The books borrowed from the library (be) ________on my desk now.
  7.  The boy who won the two medals (be) ________ a friend of mine.
  8.  Bread and butter (be) ________our daily food.
  9.  The quality of the candies (be) ________poor.
  10.  Gold, as well as platinum, (have) ________recently risen in price.

Đáp án: 1. is – 2. are – 3. has – 4. aren’t – 5. was – 6. are – 7. is – 8. is – 9. is – 10. has

Exercise  2: Chọn câu trả lời đúng nhất.

  1. Everyone on the board of directors …….. with the planned merger.

A. agreeing                                                 C. have agreed

B. agree                                                      D. agrees

  1. Success in business ……… certain strategies that satisfy both the employer and the employees.

A. requires                                                  C. require

B. is required                                              D. requiring

  1. Not only the painting method but also the colors …………… the intervest of art critics.

A. has aroused                                           C. have aroused

B. arouses                                                  D. arousing

  1. The number of corrections made during the first stage ……….. the charges significantly.

A. has influenced                                       C. have influenced 

B. are influencing                                       D. influencing

  1.  Every staff member ……. to be trained in security procedures to ensure the safety of customer’s private information.

A. requirement                                           C. is required 

B. requires                                                 D. requiring

  1. Our website has a page that ……….. frequently asked questions by its users.

A. answer                                                  C. answers  

B. was answered                                      D. answering

  1. The benefits of exercising regularly while pregnant ……. staying sedentary during pregnancy.

A. surpass                                                C. surpassing 

B. is surpassing                                       D. surpassed

  1. The decision regarding the merger of the two companies …… to the public yesterday.

A. was announced                                  C. were announced 

B. announced                                         D. announcing

  1. Thanks to the recent anti-smoking campaign, the number of smokers in the country ………

A. has reduced                                       C. reduce 

B. to reduce                                            D. having reduced

  1. The regulations governing animal research ……… many provisions to safeguard animal welfare.

A. contains                                              C. contain 

B. have been contained                          D. is containing

Đáp án:

1 – D          2 – A           3 – C         4 – A             5 – C

6 – C          7 – A           8 – A         9 – A             10 – C

Trên đây là bài chia sẻ “Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ trong Tiếng Anh – Subject and Verb Agreement” với 19 nguyên tắc rất bổ ích, chúng sẽ giúp bạn hiểu được sự tương hợp giữa chủ ngữ và động từ, cách chia động động từ số ít và số nhiều, với các cấu trúc và ví dụ minh họa cho phần lý thuyết, để bạn hiểu hơn về cách chia động từ phù hợp với chủ ngữ trong tiếng Anh. Tienganhcaptoc hy vọng bài viết trên sẽ giúp bạn nâng cao được ngữ Pháp tiếng Anh của mình và đạt được số điểm như mong đợi. Cố gắng và bạn sẽ thành công bạn nhé!

Bình luận

Bình luận

shares